Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Chọn cụm thi THPT quốc gia 2015: Nhiều học sinh biết lượng sức mình


Chỉ còn hơn 1 tuần nữa (ngày 1.4) thí sinh cả nước sẽ bắt đầu đăng ký nộp hồ sơ tham dự kỳ thi THPT quốc gia và bước vào ngã rẽ đầu tiên khi phải chọn cụm thi liên tỉnh do các trường ĐH, CĐ tổ chức, hay cụm thi tỉnh do địa phương tổ chức. Khác với lo ngại thí sinh ồ ạt đăng ký thi cụm thi ĐH-CĐ, khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ thí sinh chọn cụm thi tỉnh khá lớn.
Học sinh vùng khó chọn cụm thi tỉnh
Phân loại cụm thi là điểm “lạ lẫm” và quan trọng nhất đối với hầu hết thí sinh sẽ tham dự kỳ thi THPT quốc gia. Nếu như phần lớn thí sinh ở các thành phố lớn chọn cụm thi liên tỉnh do các trường ĐH chủ trì để lấy kết quả xét tuyển “2 trong 1”, thì cụm thi địa phương dành cho thí sinh chỉ muốn xét tốt nghiệp lại là lựa chọn của đa số thí sinh nông thôn, vùng sâu vùng xa.

 Chọn cụm thi THPT quốc gia 2015: Nhiều học sinh biết lượng sức mình - 1

Thí sinh làm thủ tục dự thi ĐH năm 2014 tại điểm thi ĐH Ngoại Thương (Hà Nội).   Đ.D
Năm nay, em Lò Thị Mai - Trường THPT Hạ Hòa (Hạ Hòa, Phú Thọ) sẽ tham dự kỳ thi THPT quốc gia nhưng chỉ với mục đích đỗ tốt nghiệp. Mai cho biết: “Sức học của em chỉ ở mức trung bình nên bố mẹ và thầy cô cũng định hướng cố gắng để đủ điểm đỗ tốt nghiệp, vì vậy em chọn thi ở cụm thi tỉnh để đỡ đi lại vất vả. Nếu kết quả tốt em sẽ gửi hồ sơ xét tuyển vào các trường nhận thí sinh thi cụm địa phương, không được thì em đi học nghề”.
Là một tỉnh miền núi, Sở GDĐT tỉnh Lai Châu dự kiến năm nay sẽ có khoảng 52% thí sinh dự thi lấy kết quả xét tốt nghiệp tại tỉnh, còn 48% dự thi cụm liên tỉnh. Ông Đinh Trung Tuấn - Phó Giám đốc Sở GDĐT cho biết: “Sở đã hướng dẫn các trường định hướng cho học sinh tùy theo năng lực, nguyện vọng của thí sinh và điều kiện gia đình để đăng ký dự thi. Hầu hết thí sinh đã biết “tự phân luồng” theo nhu cầu và khả năng của mình”.
Trường THPT Bắc Sơn (Kim Bôi, Hòa Bình) có 125 học sinh lớp 12, nhưng qua khảo sát chỉ có 17 học sinh có nguyện vọng thi THPT quốc gia để lấy điểm xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ, số còn lại chỉ muốn thi để đỗ tốt nghiệp. Lãnh đạo trường này cho biết, trường đã phân nhóm các em theo nguyện vọng nộp hồ sơ để ôn tập và định hướng chọn môn thi phù hợp với lực học của học sinh để có kết quả thi cao nhất.
Sở GDĐT tỉnh Hòa Bình cũng đã tiến hành khảo sát nguyện vọng đăng ký cụm thi của tất cả học sinh lớp 12 trên toàn tỉnh, kết quả cho thấy có tới 40% thí sinh của tỉnh này không có nguyện vọng xét tuyển vào ĐH-CĐ. Lãnh đạo Sở này cho biết, mọi năm số lượng thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh ĐH- CĐ cũng ở mức tương tự. Học sinh đã được phân luồng từ sớm, lực học của học sinh miền núi cũng không được như ở vùng đồng bằng và các thành phố lớn, đăng ký thi cụm thi tỉnh là lựa chọn hợp lý của nhiều em.
Tương tự, tại Hải Dương các trường có lượng thí sinh dự kiến sẽ chỉ thi tại cụm địa phương chủ yếu ở khu vực nông thôn, ví dụ THPT Cẩm Giàng II (Cẩm Giàng) có 30% thí sinh nhóm này, các trường top thường như THPT Nguyễn Du (TP.Hải Dương) là 20%...
Trường đại học ngóng thí sinh

Quan điểm
Ông Đỗ Văn Dũng - Hiệu trưởng Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM
  Khó khăn lớn nhất năm nay không phải là ở khâu tổ chức thi vì hàng năm chúng tôi cũng đảm nhiệm tổ chức thi cho khoảng 25.000 thí sinh; cái khó là ở khâu chấm thi, thời gian thì ngắn mà trường chúng tôi lại là trường kỹ thuật, chỉ chấm toán, lý, hóa, còn các môn văn, sử, địa… thì lại không đủ giáo viên. Hiện chúng tôi đã có công văn nhờ Sở GDĐT phối hợp giúp đỡ vấn đề này”.
Trong khi đó, các trường ĐH, CĐ được chọn tổ chức cụm thi liên tỉnh lại đang trong tâm trạng ngóng chờ thí sinh. Ông Đỗ Văn Dũng - Hiệu trưởng Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM cho biết: “Chúng tôi đã ký hợp đồng với 11 địa điểm tổ chức thi, với khoảng 30.000 thí sinh, dù thực tế trách nhiệm được Bộ GDĐT giao chỉ là 25.000 thí sinh. Tất cả các địa điểm thi này đều tập trung ở quận Thủ Đức và quận 9. Tuy nhiên, hiện trường vẫn chưa rõ sẽ tiếp nhận thí sinh ở địa phương nào và phải chờ quyết định chính thức từ Bộ GDĐT”.

Một số trường ĐH khác như: ĐH Công nghiệp TP.HCM, ĐH Sài Gòn… thì cho biết, việc bố trí điểm thi năm nay sẽ dựa trên cơ sở dữ liệu hồ sơ thực tế được bàn giao vào ngày 20.5 của các sở GDĐT. TS Nguyễn Quốc Chính - Trưởng ban ĐH và sau ĐH (ĐH Quốc gia TP.HCM), cho biết: “Chúng tôi nghe thông tin rằng sẽ đảm đương tổ chức thi cho thí sinh ở khu vực tỉnh Đồng Nai, quận Tân Bình và quận Bình Thạnh (TP.HCM) chứ chưa nghe thông tin gì khác. Tất cả phải đợi đến ngày bàn giao hồ sơ”.
Trước những băn khoăn của các trường, ông Trần Văn Nghĩa -Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định- Chất lượng (Bộ GDĐT) cho biết: Đối với TP.HCM và Hà Nội, kể cả Hải Phòng, sẽ có những quy định cụ thể cho các trường biết được cụm thi của mình sẽ có thí sinh ở tỉnh, quận, huyện nào. Việc bố trí điểm thi như thế nào thì dựa trên cơ sở dữ liệu thực tế được bàn giao vào ngày 20.5 của các Sở GDĐT. Lúc đó các trường đảm nhận cụm thi sẽ lên phương án tổ chức điểm thi.
Thứ trưởng Bộ GDĐT Nguyễn Vinh Hiển cũng nhấn mạnh: “Không có sự phân biệt hai loại hình cụm thi về công tác tổ chức, chấm thi, coi thi… Để đảm bảo chất lượng, khách quan cho các cụm thi tại tỉnh, sẽ có sự phối hợp của thành viên các trường ĐH, CĐ, số lượng bao nhiêu do các Sở GDĐT đề xuất”. Bộ sẽ tăng cường thanh tra, kiểm tra các cụm thi này để đảm bảo công bằng.
Sau khi công bố 38 cụm thi liên tỉnh do các trường ĐH chủ trì, ngày 23.3, Bộ GDĐT cũng chính thức công bố 65 cụm thi địa phương do các Sở GDĐT chủ trì dành cho thí sinh thi chỉ lấy kết quả xét tốt nghiệp. 65 cụm thi này được đặt ở 64 tỉnh, thành cả nước và có 1 cụm thi đặc thù do Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng) chủ trì dành cho khối trường quân đội. 

Thí sinh có thể tham gia xét tuyển vào 5 đợt khác nhau

(Dân trí) - Theo dự thảo hướng dẫn tổ chức công tác tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2015 của Bộ GD-ĐT, sau khi tham dự kì thi THPT quốc gia thí sinh sẽ được cấp 4 giấy chứng nhận kết quả thi để có thể tham gia xét tuyển vào 5 đợt khác nhau.

Các đợt cụ thể như sau:

Xét tuyển nguyện vọng 1: từ ngày 1 đến 20/8 (công bố điểm trúng tuyển chậm nhất ngày 25/8);
Xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 1: từ ngày 5/8 đến hết ngày 15/9 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20/9);
Xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 2: từ ngày 20-9 đến hết ngày 5/10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 10/10);
Xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 3: từ ngày 10 đến hết ngày 25/10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 31/10);
Xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 4 (các trường CĐ): từ ngày 31/10 đến hết ngày 15/11 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20/11).
Hướng dẫn cũng đưa ra điều kiện tham gia xét tuyển của thí sinh. Theo đó, đối với thí sinh đăng kí vào trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển thì phải đáp ứng đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh; Đã đăng kí sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển ĐH, CĐTổng điểm các môn thi của khối thi dùng để xét tuyển không thấp hơn điểm xét tuyển do trường quy định và không có môn thi nào trong khối thi dùng để xét tuyển có kết quả từ 1 điểm trở xuống.
Bên cạnh đó, đáp ứng các yêu cầu khác về điều kiện xét tuyển do trường quy định và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường.
Đối với thí sinh đăng kí vào trường tổ chức tuyển sinh riêng thì yêu cầu có đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh; Đáp ứng các yêu cầu xét tuyển quy định tại Đề án tự chủ tuyển sinh của trường.
Công bố thông tin liên quan tới từng đợt xét tuyển
Bộ GD-ĐT cho biết, trước mỗi đợt xét tuyển, các trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử các nội dung sau: Chỉ tiêu của các ngành hoặc nhóm ngành (gọi chung là ngành) đối với đợt xét tuyển đó.
Tổ hợp các môn thi dùng để xét tuyển vào từng ngành. Trường hợp sử dụng nhiều tổ hợp môn thi để xét tuyển cho một ngành, trường cần quy định rõ cách thức xét tuyển đối với từng tổ hợp. Lưu ý dành ít nhất 75% chỉ tiêu xét tuyển của ngành cho các khối thi đã được trường sử dụng để xét tuyển vào ngành đó ít nhất 2 năm kể từ năm 2014 (khối thi truyền thống)Cách thức xử lý khi các thí sinh có cùng điểm xét tuyển; các điều kiện bổ sung (nếu có).
Điểm xét tuyển của trường hoặc đối với từng ngành theo từng tổ hợp môn thi được trường sử dụng để xét tuyển. Điểm xét tuyển không được thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD-ĐT quy định và đảm bảo yêu cầu: điểm xét tuyển đợt xét tuyển sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt xét tuyển trước.
Xét bình đẳng các nguyện vọng của thí sinh
Các trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường và học sinh các trường Dự bị đại học được phân về trường); căn cứ vào thống kê điểm do máy tính cung cấp đối với các đối tượng và khu vực dự thi; căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên và vùng tuyển; căn cứ điểm xét tuyển của từng đợt xét tuyển do trường quy định, Ban thư ký trình Hội đồng tuyển sinh trường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển;
Khi thí sinh đăng kí vào trường nhiều hơn 1 nguyện vọng, các nguyện vọng của thí sinh đều được xét tuyển một cách bình đẳng. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng đã đăng kí, thí sinh sẽ chỉ trúng tuyển ở nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong danh sách đăng kí của thí sinh.
Trong thời gian nhận hồ sơ của mội đợt xét tuyển, ba ngày một lần các trường công bố trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các thí sinh đã đăng kí xét tuyển vào trường theo từng ngành và xếp theo kết quả thi từ cao đến thấp;
Khuyến khích các trường công bố kết quả trúng tuyển tạm thời cập nhật đến ngày công bố.
Quy trình, hồ sơ đăng kí xét tuyển (ĐKXT)
Xét tuyển nguyện vọng I: Thí sinh chỉ được sử dụng Giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển đợt I để đăng kí vào 01 trường (ĐH, CĐ), mỗi trường thí sinh được đăng kí tối đa 4 nguyện vọng xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4.
Trong thời gian 20 ngày xét tuyển nguyện vọng I, nếu cần thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng đã đăng kí ở trường đó hoặc rút hồ sơ để đăng kí sang trường khác; Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng I, không được đăng kí ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung.
Xét tuyển các nguyện vọng bổ sung: Chỉ có những thí sinh trượt nguyện vọng I mới được tham gia xét tuyển nguyện vọng bổ sung. Thí sinh có thể dùng đồng thời 3 giấy chứng nhận kết quả thi dùng cho xét tuyển nguyện vọng bổ sung để đăng kí tối đa vào 3 trường và mỗi trường được đăng kí tối đa 4 nguyện vọng xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4.
Trong thời gian của từng đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung, thí sinh không được rút hồ sơ. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu không trúng tuyển thí sinh được rút hồ sơ để đăng kí xét tuyển trong đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo; Thí sinh đã trúng tuyển vào trường, không được tham gia xét tuyển ở đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo.
Hồ sơ ĐKXT bao gồm: Phiếu đăng kí xét tuyển có ghi rõ đợt xét tuyển, được đăng kí 4 ngành của một trường cho mỗi đợt xét tuyển, các nguyện vọng được xếp thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4. Mỗi nguyện vọng cần chỉ rõ ngành đăng kí xét tuyển và tổ hợp môn thi dùng để xét tuyểnBản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi ghi rõ đợt xét tuyển và điểm của tất cả các môn thi mà thí sinh đã đăng kí dự thi có đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi; 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.
Trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường.
Hồ sơ và lệ phí ĐKXT của thí sinh dù nộp qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét tuyển, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.
Để tạo điều kiện cho người tham gia ĐKXT, Bộ GD-ĐT khuyến khích các trường ĐH, CĐ nhận và trả hồ sơ ĐKXT theo hình thức trực tuyến. Tuy nhiên, các trường cần có quy định cụ thể và công bố công khai để thí sinh thực hiện đúng quy địnhLệ phí ĐKXT được thực hiện theo Quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ GD-ĐT quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh).
Cũng theo Bộ GD-ĐT, để bảo đảm quyền lợi cho thí sinh đăng kí xét tuyển vào ĐH, CĐ qua kì thi THPT quốc gia, ngay sau khi chấm thi xong, các trường ĐH chủ trì cụm thi, in và gửi Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh qua sở GDĐT để chuyển cho thí sinh; Sở GDĐT Nhận và chuyển Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh đúng thời gian quy định, không để xảy ra thất lạc hoặc chuyển chậm ảnh hưởng đến thời gian đăng kí xét tuyển của thí sinh.

4 chìa khóa rèn kỹ năng viết văn nghị luận

Cô Nguyễn Thị Hà - Giáo viên Trung tâm GDTX - Hướng nghiệp tỉnh Lai Châu chia sẻ 4 điểm mấu chốt giúp rèn kỹ năng viết văn nghị luận cho học sinh, đặc biệt những học sinh yếu về môn học này.



Cung cấp nền kiến thức
Cô Nguyễn Thị Hà cho rằng, bước đầu tiên, giáo viên nên cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về những vấn đề của xã hội và các tác phẩm văn học trong chương trình.
Đây là điều kiện vô cùng quan trọng cần phải có để giúp học sinh có vốn kiến thức cơ bản vận dụng vào giải quyết các vấn đề trong bài văn nghị luận.
Ví dụ: Các vấn đề xã hội đang quan tâm hiện nay là gì? Thực trạng các vấn đề đó như thế nào? Cách giải quyết vấn đề ấy ra sao?
Hay khi học các tác phẩm văn học trong chương trình, giáo viên cần cung cấp đến học sinh hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, những giá trị về nội dung và nghệ thuật, những nhận xét, đánh giá về tác phẩm.
Nắm vững kiến thức từng kiểu bài nghị luận
Sau khi cung cấp vốn kiến thức cơ bản, cô Hà cho rằng, giáo viên phải đặc biệt chú trọng giúp học sinh những kiến thức về kiểu bài nghị luận cụ thể.
Theo đó, bài văn nghị luận cần chú ý vào hệ thống luận điểm và luận cứ cùng với những yêu cầu như sau:
Các luận điểm, luận cứ phải đảm bảo tính khái quát, tính tiêu biểu, độ chân thật, đúng đắn, toàn diện.
Luận điểm, luận cứ phải gắn bó chặt chẽ thành hệ thống, các luận điểm được xây dựng giống như bộ khung cho các đoạn văn nghị luận xoay quanh hệ thống luận điểm, luận cứ tạo ra tính thống nhất của văn bản. Các luận điểm chở thành cốt lõi của bài văn và là linh hồn của bài văn.
Khi rèn luyện kĩ năng xây dựng luận điểm, luận cứ, giáo viên cần rèn kĩ cho các em cân nhắc đến từng vai trò, vị trí của mỗi luận điểm, đặt chúng trong mối quan hệ tương quan và sắp xếp theo hệ thống, vị trí quan hệ; cách sắp xếp các luận điểm có quan hệ liên quan đến nghệ thuật, bố cục và nghệ thuật lập luận của văn bản.
Luận điểm xuất phát: Luận điểm này thường được dùng làm luận điểm ở phần đặt vấn đề nhằm giới thiệu vấn đề đề cập đến trong bài.
Các luận điểm tiếp theo được mở rộng trình bày ở phần thân bài nhằm giải quyết vấn đề, phát triển ý, triển khai các lập luận mà vấn đề cần được giải quyết.
Luận điểm chính: Được sử dụng ở phần kết thúc vấn đề nhằm khẳng định vấn đề.
Quy trình làm một bài văn nghị luận
Giáo viên nên tạo lập một quy trình làm văn nghị luận cho học viên nhằm khắc phục cách viết lan man, thiếu định hướng.
Cụ thể, để làm bài văn nghị luận học viên cần có bốn bước theo quy trình như tạo lập các văn bản đó là: Tìm hiểu đề, tìm ý, viết nháp và sửa chữa bài. Sau đó tạo lập hoàn chỉnh bài văn, bước cuối cùng kiểm tra bài viết.
Như phần đặt vấn đề đã đề cập trong bài văn nghị luận, hệ thống luận điểm có vai trò lớn, nó như là linh hồn của bài văn. Đây là một vấn đề quan trọng các em phải xác định để tạo lập được trong quá trình tìm hiểu đề, tìm hiểu ý và xây dựng dàn bài.
Để xây dựng được luận điểm sát yêu cầu các em cần bám sát vào nội dung chính để tạo lập luận điểm cho đúng yêu cầu đề bài.
Để tìm kiếm, xác định rõ hệ thống luận điểm để giải quyết một vấn đề, ngay từ thao tác đầu học viên cần xác định được trục cơ bản của bài văn nghị luận; xây dựng hệ thống luận điểm theo phát triển của thời gian hay không gian, theo các mối quan hệ xã hội hay các lĩnh vực khác nhau.
Trả lời được các câu hỏi này là giáo viên đã rèn cho học viên có hướng để hoàn thành luận điểm.
Sau đó, giáo viên rèn học sinh biết cách sử dụng các luận cứ kết hợp tốt giữa các lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ những luận điểm trên.
Trình bày luận điểm hợp lý
Tuy nhiên, muốn bài văn hoàn chỉnh, học sinh cần được rèn cách trình bày các luận điểm cho hợp lí.
Giáo viên cần cung cấp cho học viên quy trình cơ bản khi trình bày luận điểm theo phương pháp: Tổng - phân - hợp (3 bước), cụ thể:
Bước 1: Dẫn dắt nêu nội dung của luận điểm (thường được thể hiện ở khâu chủ đề). Bước 2: Dùng các (luận cứ, lí lẽ, dẫn chứng) để phân tích làm sáng tỏ luận điểm. Bước 3: Khái quát, nâng cao luận điểm.
Bố cục của bài văn nghị luận có vai trò quan trọng trong việc thể hiện khả năng nghị luận của người viết. Vì vậy giáo viên cần cung cấp cho học viên yêu cầu bố cục một bài văn nghị luận thông thường đặc biệt là sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một hệ thống logic chặt chẽ.
Tóm lại: Giáo viên muốn học sinh làm tốt văn nghị luận cần rèn cho các em tính chịu khó học tập, tích lũy tri thức để có được một kiến thức văn học phong phú, vững chắc.
Bài văn nghị luận hay vừa phải chinh phục khối óc, vừa chinh phục được trái tim người đọc và phải thấu tình đạt lí, vừa có nội dung tư tưởng cao đẹp lại vừa có tác dụng truyền cảm.
Do vậy, người thầy cần phải có năng lực, phẩm chất và đặc biệt là tình yêu môn văn, tình yêu học trò.
Giáo viên cũng phải luôn đổi mới cách kiểm tra đánh giá, để phát hiện những học viên khá giỏi kịp thời bồi dưỡng. Đặc biệt tìm ra những nguyên nhân học yếu, học kém lập được có kế hoạch và bồi dưỡng đúng đối tượng theo chất lượng môn học.

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

Cách đơn giản để loại bỏ stress trước mùa thi

Kì thi tốt nghiệp, cánh cửa đại học đang đến gần, hơn lúc nào hết, bạn cảm thấy vô cùng mệt mỏi, chán nản, stress với lượng bài tập khổng lồ cần phải ôn luyện và áp lực từ gia đình, thầy cô, bè bạn và chính bản thân mình về việc phải thi đỗ. Giải trí nhẹ nhàng với nghe nhạc, xem phim, đi chơi có thể giúp bạn thư thái phần nào, tuy nhiên, nếu bạn rơi vào trạng thái stress nghiêm trọng, thậm chí là trầm cảm thì quả là đáng lo ngại. Dưới đây cách đơn giản để khắc phục tình trạng đó.
cach-don-gian-loai-bo-stress-truoc-mua-thi

1.Tập thể dục

Mỗi ngày, hãy dành từ 15 đến 30 phút để đi bộ nhanh, nhảy, chạy bộ hoặc đi xe đạp. Những người luôn cảm thấy chán nản, mệt mỏi sẽ có cảm giác như cơ thể mình bị ì chệ, ít vận động, do đó, hãy tạo lập thói quen vận động thường xuyên. Nếu không muốn tập một mình thì bạn có thể rủ bạn bè tập cùng. Sẽ mất một khoảng thời gian dài để duy trì việc đó nên hãy tự tạo động lực cho mình, tránh nản lòng khi kết quả chưa đạt như ý muốn.
Ngoài ra, tập luyện aerobic và yoga cũng giúp đầu óc bạn trở nên thư thái, khi đó bạn hãy bắt tay vào công việc. Không nên học khi cơ thể đang mệt mỏi vì như vậy không những bạn không thu được kết quả mà bạn sẽ càng cảm thấy áp lực hơn.

2. Chăm sóc cơ thể tốt với thức ăn dinh dưỡng

cach-don-gian-loai-bo-stress-truoc-mua-thi-1

Tâm trạng không tốt sẽ ảnh hưởng tới sự ngon miệng khi ăn. Nếu stress, trầm cảm khi học khiến bạn không muốn ăn uống gì cả thì hãy lập ra một chế độ dinh dưỡng ép buộc, thích hợp với bản thân. Thức ăn dinh dưỡng sẽ giúp bạn tràn đầy năng lượng, phần nào sẽ kích thích tâm trạng trở nên tốt hơn.
Do đó, hãy ăn thật nhiều hoa quả, rau xanh và nhớ phải ăn uống đầy đủ các bữa, ngay cả khi bạn không đói thì cũng nên lót dạ bằng thứ gì đó như một miếng hoa quả hay vài thìa salad. Không nên học trong tình trạng bụng "réo" ầm ĩ hay ăn không đủ chất. Điều đó rất có hại cho bạn.

3. Nhận rõ lý do khiến bạn rơi vào tình trạng stress liên tục ở đâu

Cố gắng tìm hiểu xem nguyên nhân làm ảnh hưởng xấu tới tâm trạng của bạn. Khi đã nhận rõ được nguyên nhân khiến bạn cảm thấy chán nản, buồn phiền, hãy chia sẻ điều đó với người thân của mình như bố mẹ hay bạn bè. Chia sẻ là một cách xả stress khá hiệu quả, hơn thế bạn còn có thể nhận được sự đồng cảm, những lời khuyên chân thành từ những người lắng nghe mình.
Hãy làm điều đó để họ có thể hiểu và giúp đỡ bạn nếu có thể, hơn là nhìn bạn chán nản, tuyệt vọng. Sau khi bạn đã thổ lộ những suy nghĩ và tâm trạng của mình, dù kết quả tốt hay xấu thì bạn cũng nên tập trung vào những điều tích cực, tránh lo nghĩ nhiều tới những điều tiêu cực, càng khiến tâm trạng bạn trở nên bế tắc hơn.

4. Hãy nhìn vào những điều tươi sáng

Mặc dù lo lắng về 2 kì thi sắp tới nhưng bạn cũng không nên quá bi quan nếu như kết quả của bạn không tốt, bạn không thể giải được đề thi hay đơn giản là bạn không thể tập trung học được. Đừng quá lo lắng về điều đó. Stress, trầm cảm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới suy nghĩ của bạn. Nó khiến bạn trở nên u sầu, phiền muộn, suy nghĩ tiêu cực và dần dần mất niềm tin.
Hãy cố gắng nhìn vào những điều tươi sáng phía trước như bạn có thể giải được bài tập đó nếu bạn cố gắng thêm chút nữa hay bạn sẽ đỗ đại học và nhập học vào tháng 9 như những bạn khác. Hơn thế, bạn cũng nên nhìn điểm mạnh ở bản thân, biết được đâu là điểm mạnh của bản thân sẽ khiến bạn trở nên tự tin hơn.

Lời khuyên & Cảnh báo

Để thực hiện được những điều trên thì bạn cần phải kiên nhẫn, không nên bỏ cuộc sớm nếu như bạn không muốn stress nhấn chìm bạn và hậu quả là không thể tập trung học được. Hãy luôn cố gắng để cơ thể, đầu óc được thư thái và sảng khoái, chỉ có lúc ấy học bài mới có hiệu quả cao. 

Thứ Sáu, 20 tháng 3, 2015

Sắp xếp thí sinh tại từng cụm thi bảo đảm thuận tiện nhất

Thời điểm này, về cơ bản các trường được giao tổ chức các cụm thi đã có kế hoạch, lên phương án chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.
quy-dinh-tuyen-sinh-lien-thong-2015
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD và ĐT) vừa công bố danh sách 38 cụm thi THPT quốc gia năm 2015, trong đó mỗi cụm thi đều được ấn định danh sách tỉnh, thành phố có thí sinh tham dự, trong đó phổ biến là thí sinh (TS) từ ba đến năm tỉnh, thành phố được bố trí vào một cụm thi, một số ít cụm thi chỉ gồm TS của hai tỉnh. Trong số 38 cụm thi của cả nước, Hà Nội có tám cụm thi, đặt tại các trường: Đại học (ĐH) Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Thủy lợi, Học viện Kỹ thuật quân sự, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Lâm nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Các cụm thi này dành cho TS của TP Hà Nội và năm tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Bắc Ninh.
Trao đổi chung quanh công tác chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới, GS Nguyễn Quang Kim, Hiệu trưởng Trường ĐH Thủy lợi cho biết: “Trước khi nhận quyết định chính thức của Bộ GD và ĐT, trường đã làm việc với các trường đại học, cao đẳng cũng như các trường THPT trong khu vực để lên kế hoạch về địa điểm. Mọi năm, chúng tôi chỉ tổ chức thi cho khoảng từ 7.000 đến 10.000 thí sinh. Năm nay, Bộ giao cho chúng tôi tổ chức cho khoảng 25 nghìn TS. Với kinh nghiệm tổ chức tuyển sinh của trường từ nhiều năm trước, việc tổ chức thi cụm năm nay sẽ không đáng lo ngại”.
Cũng được giao trọng trách tổ chức cụm thi, lãnh đạo Trường ĐH Sư phạm Hà Nội cho biết, cụm thi có 35 nghìn thí sinh dự thi, trường đã phổ biến nội dung và triển khai công tác chuẩn bị về địa điểm, cách thức tổ chức, cán bộ coi thi. Năm nay, đội ngũ cán bộ coi thi của trường có thể tăng gấp ba so với các năm trước. Nhà trường sẽ điều động học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh viên năm thứ ba để coi thi; đồng thời tăng thành phần cán bộ giám sát, thanh tra, kiểm tra. Bên cạnh đó, ký túc xá bảo đảm chỗ ở cho 2.400 người, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội đã liên hệ với Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Trường ĐH Thương mại, Học viện Báo chí và Tuyên truyền để lo chỗ ở cho TS. Lãnh đạo Trường ĐH Kinh tế Quốc dân cũng cho biết, trường đã ký hợp đồng với hơn 10 trường ĐH và THPT trong khu vực để chuẩn bị khoảng 600 phòng thi phục vụ 15 nghìn TS…
Dù đã công bố các cụm thi do một số trường đại học chủ trì, tuy nhiên, đến thời điểm này vẫn khá nhiều học sinh, phụ huynh băn khoăn, không biết mình sẽ thi ở cụm thi nào? Bộ GD và ĐT cần đưa ra phương án bố trí TS tại từng cụm thi làm sao để thuận lợi nhất cho TS. Chia sẻ vấn đề này, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD và ĐT) Trần Văn Nghĩa cho biết, Bộ đang nghiên cứu để sắp xếp TS tại từng cụm thi sao cho thuận tiện nhất. Thí dụ, cụm thi đặt tại Trường ĐH Bách khoa Hà Nội sẽ bao gồm TS thuộc một vài quận, huyện chung quanh khu vực trường và một số TS của một hoặc các tỉnh lân cận gồm Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Bắc Ninh. Bộ sẽ sớm có công văn hướng dẫn việc triển khai thực hiện, trong đó chú ý cân đối lượng TS sao cho phù hợp khả năng tiếp đón của đơn vị tổ chức, không để xảy ra tình trạng quá tải. Bộ GD và ĐT đã nhận được báo cáo từ các địa phương và đang rà soát lại để có cơ sở hướng dẫn tiếp theo.
Đồng chí Nghĩa cũng cho biết, nguyên tắc chung của việc bố trí cụm thi là mỗi cụm thi dành cho TS của ít nhất hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tất cả TS của cụm hợp thành một danh sách, sắp xếp theo thứ tự A, B, C..., không phân biệt TS thuộc địa phương nào. Theo nguyên tắc đó, không thể tổ chức một cụm thi ở hai địa phương khác nhau, bởi vậy có thể có trường hợp TS ở tỉnh A phải thi ở tỉnh B. Dự kiến, trước ngày 11-4, các thông tin liên quan sẽ được Bộ công bố đầy đủ để TS biết, chủ động sẵn sàng cho kỳ thi.
Tại Hà Nội, Trưởng phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục (Sở GD và ĐT Hà Nội) Ngô Văn Chất cho biết, Hà Nội vẫn đang chờ hướng dẫn chi tiết của Bộ GD và ĐT về việc sắp xếp TS tại từng cụm thi, sau đó mới có thể công bố cho TS biết cụm thi A gồm TS của những trường nào, cụm thi B gồm thí sinh của khu vực nào. Dự kiến, mỗi cụm thi sẽ gồm nhiều điểm thi tại các địa bàn. Ngoài tám cụm thi do các trường đại học chủ trì, Hà Nội dự kiến sẽ tổ chức cụm thi địa phương dành cho TS thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT. Số lượng và danh sách TS tại từng cụm thi cụ thể sẽ được xác định sau khi TS hoàn thành việc đăng ký dự thi tại nhà trường vào ngày 30-4. Hiện, Hà Nội đã chỉ đạo các trường THPT và một số trường THCS sẵn sàng mọi điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang, thiết bị để khi cần có thể tham gia phục vụ kỳ thi.

Đổi mới dạy tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế

Chiều 20/3, Sở GD&ĐT TPHCM phối hợp với IIG Việt Nam tổ chức Hội thảo Chuyên đề “Đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh và Tin học theo chuẩn quốc tế”.
doi-moi-day-tieng-anh-tin-hoc-theo-chuan-quoc-te-1
doi-moi-day-tieng-anh-tin-hoc-theo-chuan-quoc-te-2
doi-moi-day-tieng-anh-tin-hoc-theo-chuan-quoc-te-3
Chiều 20/3, Sở GD&ĐT TPHCM phối hợp với IIG Việt Nam tổ chức Hội thảo Chuyên đề “Đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh và Tin học theo chuẩn quốc tế”. Hội thảo có sự tham gia của đông đảo cán bộ phụ trách bộ môn Tiếng Anh và Tin học các phòng Giáo dục quận/huyện, Tổ trưởng Bộ môn Tiếng Anh và Tin học tại các trường THPT, THCS và Tiểu học trên toàn thành phố.
Phát biểu khai mạc hội thảo, ông Nguyễn Văn Hiếu – Phó GĐ Sở GD&ĐT TPHCM, chia sẻ: “Tiếng Anh và Tin học là 2 môn học quan trọng trong chương trình đổi mới giáo dục của TPHCM để đáp ứng nhu cầu hội nhập.
Vì vậy trong thời gian qua, Sơ GD&ĐT TPHCM đã kết hợp với nhiều đơn vị, trong đó có IIG Việt Nam, để nhằm đổi mới nâng cao chất lượng dạy, học môn Tiếng Anh và Tin học theo chuẩn quốc tế trên địa bàn TP”.
Ông Đoàn Hồng Nam – Chủ tịch IIG Việt Nam, cho rằng một trong những khó khăn trong quá trình giảng dạy Tiếng Anh tại các trường học hiện nay là sĩ số lớp học đông, trình độ HS không đồng đều; thời gian giảng dạy ngắn, giáo viên không truyền đạt hết được nội dung bài giảng…
Do đó, vấn đề quan trọng là làm thế nào để khuyến khích HS học; làm thế nào để bài giảng thêm sinh động, hiệu quả… là một bài toán mà chúng ta cần tìm lời giải.
Thời gian qua, Sở GD&ĐT TPHCM đã công nhận áp dụng các bài thi tiếng Anh chuẩn quốc tế của Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (TOEFL Primary, TOEFL Junior, TOEFL iBT và TOEIC) làm tiêu chuẩn đánh giá kết quả giảng dạy và học tập tiếng Anh của giáo viên và học sinh thành phố (Công văn số 384/GDĐT-VP ngày 17/2/2014). Vấn đề đặt ra là làm sao để đạt được các mức chuẩn này, trong khi thời lượng giảng dạy không thể tăng lên.
Vì vậy, trong hội thảo này, đại diện IIG Việt Nam đã trình bày với các giáo viên giải pháp học tích hợp (blending learning), tức học trên lớp kết hợp với sử dụng các ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Các ứng dụng công nghệ hỗ trợ dạy và học tiếng Anh được IIG Việt Nam giới thiệu tại hội thảo bao gồm: English Discoveries Online (EDO) – Học tiếng Anh mọi lúc mọi nơi; Sanako Pronounce – Công cụ luyện phát âm chuẩn mực và linh hoạt; WPP và Criterion – Dạy và học viết tiếng Anh trực tuyến…
Bên cạnh Ngoại ngữ, trình độ tin học của giáo viên và học sinh TPHCM cũng được chuẩn hóa bằng các bài thi quốc tế của Certiport - IC3 Spark, IC3, MOS, ACA… (Văn bản số 2998/GDDT-VP và 2999/GDDT-VP ngày 27/8/2014 của Sở GD&ĐT TP.HCM).
Tại hội thảo, chuyên gia IIG Việt Nam đã đi sâu phân tích thực tế triển khai các chuẩn tin học quốc tế trong trường phổ thông tại TPHCM thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp và cách thức tổ chức giảng dạy phù hợp để tận dụng các thuận lợi, khắc phục khó khăn hiện tại.
Đặc biệt, hội thảo đã giới thiệu tới các cán bộ và giáo viên phương pháp giảng dạy định hướng chuẩn tin học quốc tế MOS và IC3 – GS4. Phương pháp này là sự kết hợp hoàn chỉnh của giáo trình giảng dạy MOS 2010, IC-GS4 đã được Việt hóa và xuất bản, ngân hàng các bài tập thực hành, bài luyện thi, thi thử... trên chính phần mềm thực hành của Certiport.
Hội thảo đã giúp các cán bộ phòng Giáo dục, các giáo viên tiếng Anh và tin học các trường phổ thông trên địa bàn TPHCM hiểu rõ những công cụ và phương pháp giảng dạy hiện đại đang phổ biến trên thế giới để nghiên cứu và vận dụng trong quá trình giảng dạy của mình. Đây được đánh giá là một hoạt động chuyên môn thiết thực trong khuôn khổ của Ngày hội giáo dục phát triển của TPHCM năm nay.
Thông tin tuyển sinh trường đại học Quốc tế ĐHQG TPHCM Thông tin tuyển sinh trường đại học Quốc tế ĐHQG TPHCM
Trường sư phạm mở ngành đào tạo giáo viên bộ môn bằng tiếng Anh Trường sư phạm mở ngành đào tạo giáo viên bộ môn bằng tiếng Anh.

Bí quyết tránh bị tụt hậu trong lớp học

Làm thế nào để không bị tụt hậu trong lớp, tại sao các môn học của bạn đều đứng hạng cuối. Để tránh khỏi tình trạng đứng cuối lớp bạn cần có những kế hoạch cụ thể.
bi-tranh-bi-tut-hau-trong-lop-hoc

1: Đánh giá lực học của bản thân

Nhìn nhận lại kết quả học tập từng môn học của bạn. Tìm hiểu lý do tại sao mà bạn lại có kết quả thấp như thế. Và liệt kê lại các kỹ năng bạn có thể hoặc chưa thể thực hiện qua các môn học.
Hãy nhớ rằng, bạn không nhất thiết phải thiết lập một danh sách những gì bạn sẽ cần phải làm gì tiếp theo, bạn có thể chỉ cần lên kế hoạch để lấp lại những lỗ hổng kiến thức của mình.

2: Lập kế hoạch

Bạn có muốn đánh mất thành công bởi bạn đang vô tình bị tụt hậu trong lớp hay không? Hãy lập một kế hoạch cho từng môn học trong 4-6 tuần tới.
Hãy đặt một dấu sao vào những thời điểm diễn ra kỳ thi giữa kỳ, cuối kỳ và các bài tập nhóm, bài tập lớn để có thể ôn luyện một cách chủ động hơn.

3: Lập một lịch trình học tập cụ thể

Nếu bạn muốn thể hiện tốt hơn ở trường đại học, bạn sẽ cần một hệ thống quản lý thời gian.
Và nếu bạn đang bị tụt hậu trong lớp học của bạn, bạn sẽ cần phải cố gắng học tập hơn nhiều lần để có thể bắt kịp với các bạn trong lớp. Vì vậy, bạn nên lập cho mình một lịch trình cụ thể để học tập một cách hiệu quả.

4: Lập danh sách ưu tiên

Lập danh sách riêng biệt cho tất cả các môn học của bạn - ngay cả những môn bạn cảm thấy không mấy khó khăn. Đầu tiên, hãy nhìn vào tất cả những gì bạn cần làm để theo kịp với các bạn (từ Bước 1).
Thứ hai, xem xét tất cả những gì bạn cần làm trong 4-6 tuần tiếp theo (từ Bước 2). Chọn 2-3 điều đầu bạn cần phải hoàn thành cho mỗi môn học. Bạn cần phải chú trọng cho những môn học, những kỹ năng bạn cảm thấy không tự tin lắm.

5: Thực hiện một kế hoạch hành động

Xem lịch tổng thể bạn đã thực hiện, xem danh sách các môn học và các kỹ năng ưu tiên mà bạn tạo ra và bắt đầu thực hiện. Ví dụ, bạn cần 1 bản phác thảo chương 1-6 để có thể hiểu và viết bài tiểu luận của mình vào tuần tới.
Bạn sẽ đọc chương 1 vào ngày nào? Khi nào bạn sẽ viết tiểu luận? Khi nào sẽ sửa lại nó? Khi nào bạn sẽ hoàn thành bài tập lớn mà thầy/cô giáo giao? Hãy đọc thật nhiều trước khi đặt bút viết. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn cần thực hiện đúng kế hoạch đã định trước.

6: Hãy kiên trì

Bạn bị tụt hậu, sau tất cả, điều này có nghĩa là bạn có rất nhiều việc phải làm để hoàn thành các môn học của bạn. Không dễ dàng để bắt kịp các bạn cùng lớp trong một sớm một chiều.
Bạn mất hơn một ngày để bị tụt lại phía sau, điều đó có nghĩa là bạn sẽ mất hơn một ngày để bắt kịp. Hãy kiên trì với kế hoạch và điều chỉnh khi cần thiết. Miễn là bạn luôn kiên trì và giữ vững mục tiêu của bạn, bạn sẽ sớm đạt được thành công như mong đợi.

Điểm liệt xét tuyển ĐH, CĐ tăng từ 0 lên 1

Theo tin Bộ giáo dục ngày 19/03 thì quy chế trước đây quy định điểm liệt trong kỳ thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ là 0. Dự thảo hướng dẫn tổ chức công tác tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy 2015 công bố hôm qua quy định thí sinh (TS) chỉ được tham gia xét tuyển nếu không có môn thi nào trong khối thi dùng để xét tuyển có kết quả từ 1 điểm trở xuống.
diem-liet-dai-hoc-tang-tu-0-len-1
Điểm liệt xét tuyển ĐH, CĐ tăng từ 0 lên 1

Dự kiến các đợt xét tuyển ĐH, CĐ

- Xét tuyển NV1: Từ ngày 1 - 20.8 (công bố điểm trúng tuyển chậm nhất ngày 25.8).
- Xét tuyển NV bổ sung đợt 1: Từ ngày 25.8 đến hết ngày 15.9 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20.9).
- Xét tuyển NV bổ sung đợt 2: Từ ngày 20.9 đến hết ngày 5.10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 10.10).
- Xét tuyển NV bổ sung đợt 3: Từ ngày 10 đến hết ngày 25.10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 31.10).
- Xét tuyển NV bổ sung đợt 4 (chỉ trường CĐ): Từ ngày 31.10 đến hết ngày 15.11 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20.11).
Cũng theo dự thảo này, Thí sinh được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển nguyện vọng 1 để đăng ký một trường tối đa là 4 nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên. Trong thời gian 20 ngày của đợt xét tuyển, Thí sinh được điều chỉnh Nguyện vọng đã đăng ký. Nếu không trúng tuyển NV1, có thể sử dụng đồng thời 3 giấy chứng nhận kết quả thi để đăng ký tối đa 3 trường và mỗi trường tối đa 4 nguyện vọng theo thứ tự tiên từ 1 đến 4. Tuy nhiên, trong thời gian từng đợt xét tuyển bổ sung, Thí sinh không được rút hồ sơ. Thí sinh chỉ được rút hồ sơ nếu không trúng tuyển ở đợt xét tuyển trước để nộp cho đợt tiếp theo. Để thuận lợi cho thí sinh, Bộ khuyến khích các trường nhận và trả hồ sơ đăng ký xét tuyển theo hình thức trực tuyến.

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2015

Thời gian xét tuyển các nguyện vọng 1,2,3,4 năm 2015

Bộ giáo dục mới công bố chi tiết thời gian xét tuyển các nguyện vọng 1,2,3,4 kỳ thi thpt quốc gia 2015 điểm xét tuyển không được thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD-ĐT (dự kiến ngày 1-8), điểm xét tuyển đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt xét tuyển trước.
thoi-gian-xet-tuyen-cac-nguyen-vong-1234-1

1. Thời gian xét tuyển ĐH-CĐ chính quy 2015 Bộ GD-ĐT quy định như sau:

Các trường phải công khai thông tin về quy định xét tuyển như chỉ tiêu của các ngành hoặc nhóm ngành đối với từng đợt xét tuyển, dành 75% cho các khối thi truyền thống, điểm xét tuyển không được thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD-ĐT (dự kiến ngày 1-8), điểm xét tuyển đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt xét tuyển trước.
Xét tuyển nguyện vọng (NV) 1: từ ngày 1 đến 20-8 (công bố điểm trúng tuyển chậm nhất ngày 25-8)
Xét tuyển NV bổ sung đợt 1: từ ngày 25-8 đến hết ngày 15-9 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20-9)
Xét tuyển NV bổ sung  đợt 2: từ ngày 20-9 đến hết ngày 5-10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 10-10)
Xét tuyển NV bổ sung đợt 3: từ ngày 10 đến hết ngày 25-10 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 31-10)
Xét tuyển NV bổ sung đợt 4 (các trường CĐ): từ ngày 31-10 đến hết ngày 15-11 (công bố điểm trúng tuyển trước ngày 20-11). 
Các trường ĐH, CĐ và các Sở GD-ĐT báo cáo kết quả tuyển sinh 2015 về Bộ GD-ĐT chậm nhất là ngày 31-12. 
Đối với các trường sử dụng kết quả THPT Quốc gia 2015: Chỉ xét tuyển những thí sinh đã đăng ký sử dụng kết quả thi để xét tuyển ĐH-CĐ (trong Phiếu đăng ký tham dự kỳ thi THPT Quốc gia ở mục 9 có phần yêu cầu này đối với thí sinh). Các trường tổ chức sơ tuyển và các trường có tổ chức thi môn năng khiếu, trước ngày 25-7 cần cập nhật vào hệ thống quản lý dữ liệu tuyển sinh quốc gia về: danh sách thí sinh đạt yêu cầu sơ tuyển; danh sách thí sinh dự thi và kết quả môn năng khiếu. Trong thời hạn 20 ngày của đợt xét tuyển nguyện vọng 1, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng hoặc rút hồ sơ để đăng ký sang trường khác.
Đối với các trường tuyển sinh riêng: Tổ chức tuyển sinh theo đề án tuyển sinh riêng đã được bộ xác nhận bằng văn bản. Thời hạn kết thúc xét tuyển là ngày 31-10 với trường ĐH và 20-11 đối với trường CĐ. 

2. Hướng dẫn sử dụng 4 phiếu chứng nhận kết quả thi 

Thí sinh sau khi thi xong sẽ được cấp 04 giấy chứng nhận kết quả thi.
Đối với xét nguyện vọng 1 xét tuyển vào tối đa 4 ngành của một trường. Mỗi giấy có thể đăng kí xét tuyển vào tối đa 4 ngành của một trường hoặc 4 khối của cùng 1 ngành nếu ngành đó có xét tuyển nhiều khối.
Thí sinh khi xét vào một trường phải đánh số thứ tự 4 quyền của mình với 4 mức ưu tiên từ 1 đến 4. Tức là khi trúng tuyển ngành ưu tiên 1 sẽ không xét tới ngành ưu tiên 2, còn ngược lại nếu ưu tiên 1 không trúng thì được xét tiếp ưu tiên 2 tương tự các mức ưu tiên khác
Đối với xét nguyện vọng bổ sung (Từ nguyện vọng 2 trở đi). Khác với việc đăng kí xét tuyển nguyện vọng 1, khi đăng kí xét tuyển nguyện vọng bổ sung, các em có thể đồng thời sử dụng cả ba giấy xác nhận kết quả thi để đăng kí  cùng lúc vào 3 trường khác nhau. Trong mỗi trường này có thể đăng kí tối đa 4 ngành khác nhau.
Trường hợp đối với nguyện vọng bổ sung khi em trúng tuyển cả 3 trường thì em được quyền chọn trường nào mà các em cảm thấy phù hợp nhất để quyết định theo học.
thoi-gian-xet-tuyen-cac-nguyen-vong-1234
Sơ đồ các bước và các mốc quan trọng tham gia kỳ thi THPT quốc gia 2015.

Quy định tuyển sinh liên thông năm 2015

Bộ GD&ĐT công bố dự thảo sửa đổi quy định tuyển sinh liên thông Đại học, Cao đẳng năm 2015 đối với thí sinh tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng cụ thể như sau:
quy-dinh-tuyen-sinh-lien-thong-2015
Thông tin tuyển sinh liên thông mới nhất đối với thí sinh tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng:
Đây có lẽ là tin vui đối với những thí sinh tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng muốn thi liên thông đại học, cao đẳng, các em sẽ không bắt buộc phải thi tuyển cùng với kỳ thi THPT Quốc gia, thay vào đó các trường Đại học sẽ tự tổ chức thi tuyển và ra đề thi với những môn thi cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành phù hợp với khả năng của các em hơn.

1. Thi tuyển:

a) Trường tự ra đề thi và tổ chức thi tuyển. Các môn thi tuyển gồm: môn cơ bản, môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành hoặc thực hành nghề và phải thông báo công khai trong thông báo tuyển sinh của trường;
b) Trường xây dựng và ban hành Quy chế tuyển sinh liên thông. Quy chế của trường không được trái với Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy đối với liên thông chính quy và Quy chế tuyển sinh hệ vừa làm vừa học đối với liên thông vừa làm vừa học.

2. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia của thí sinh dự thi tại các cụm thi do trường đại học chủ trì:

a) Trường công bố tổ hợp các môn xét tuyển vào các ngành tương ứng;
b) Không được xét tuyển những thí sinh có kết quả thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
Theo quy định thi liên thông mới này thí sinh sẽ có nhiều cơ hội liên thông hơn

3. Những trường hợp sau đây được xét tuyển thẳng vào học liên thông trình độ cao đẳng:

a) Người có bằng trung cấp loại giỏi trở lên hoặc người có bằng trung cấp loại khá nhưng đã có ít nhất 2 năm làm việc theo ngành hoặc nghề đã được đào tạo, có trình độ văn hóa đáp ứng qui định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này được tuyển thẳng vào cùng ngành ở trình độ cao đẳng;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia, có trình độ văn hóa đáp ứng qui định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải.

4. Xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển:

Việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học được thực hiện tương ứng theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và vừa làm vừa học hiện hành."

5. Ngành Y chỉ được phép đào tạo liên thông hình thức chính quy

Dự thảo cũng bổ sung thêm quy định về tổ chức đào tạo liên thông. Theo đó, không áp dụng đào tạo liên thông hình thức vừa làm vừa học đối với các ngành Y đa khoa, Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Dược sĩ trình độ cao đẳng, đại học
Về điều kiện văn bằng dự thi liên thông, dự thảo đưa ra một số điểm mới như người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ GD-ĐT.
Những người có bằng tốt nghiệp Y sĩ hoặc Y sĩ đa khoa được đăng ký tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học các ngành Y đa khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng. Những người có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng thuộc khối ngành sức khỏe được tuyển sinh đào tạo trình độ đại học các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật y học.

Thời gian công bố điểm thi thpt quốc gia 2015

Khi nào công bố điểm thi THPT quốc gia năm 2015 là thông tin được rất nhiều học sinh quan tâm bởi nó giúp học sinh có kế hoạch chuẩn bị hồ sơ và có kế hoạch tốt nhất cho việc xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015.

thoi-gian-cong-bo-diem-thi-thpt-quoc-gia-2015

1. Thời gian công bố điểm thi THPT quốc gia 2015:

Theo lịch thi THPT quốc gia 2015 của Bộ Giáo dục - Đào tạo thì kỳ thi sẽ diễn ra trong 4 ngày từ 1/7/2015 đến ngày 4/7/2015 và đây là năm đầu tiên thực hiện việc một kỳ thi dùng cho cả hai mục tiêu: Xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng.
Về xét tuyển, khác với mọi năm, sau khi thi THPT Quốc gia, thí sinh chưa tốt nghiệp THPT sẽ được xét tốt nghiệp THPT (dự kiến khoàng 3-4 tuần sau ngày thi). Sau đó, các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp sẽ dùng kết quả có được của các môn thi để đăng ký xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. Đây là điểm khác biệt lớn so với các năm trước.
Ngày 20-7 các hội đồng thi hoàn tất chấm thi và báo cáo gửi Bộ GD-ĐT. Chậm nhất ngày 25-7 báo cáo kết quả tốt nghiệp. Ngày 7-8 sẽ có kết quả tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp.
Theo Bộ GD&ĐT thì ngày 20/07 các hội đồng thi hoàn tất công tác chấm thi và báo cáo gửi Bộ GD&ĐT và chậm nhất 25/7 sẽ báo cáo kết quả tốt nghiệp. Như vậy dự kiến điểm thi THPT quốc gia 2015 dự kiến sẽ được công bố sớm nhất vào ngày 25/7/2015 và so thời điểm Trường Đại học đầu tiên công bố điểm thi đại học thì chậm hơn các năm trước. Trong các năm trước thời gian kết thúc thi tới thời gian biết điểm của Trường ĐH công bố nhanh nhất là khoảng 12 ngày, điều này cũng dễ hiểu bởi năm nay khối lượng công việc do Bộ GD và đơn vị tổ chức thi gia tăng. 
Tham khảo 03 năm gần đây với thời gian công bố thường là ngày 17/07 tức là sau khoảng 12 ngày so với ngày kết thúc thi.
Năm 2012 (Kết thúc đợt thi đầu tiên là 5/7/2012) thì ngày 17/07 -Trường ĐH dân lập Hải Phòng là trường đầu tiên đã công bố điểm thi.
Năm 2013 Ngày 18/7/2013, Trường ĐH Thủy lợi là trường đầu tiên công bố điểm thi.
Năm 2014 Ngày 17/7/2014, ĐH Thủy lợi là trường đầu tiên công bố kết quả thi.

2. Về đề thi thpt quốc gia 2015:

Theo PGS - TS Trần Văn Nghĩa - Phó Cục trưởng Cục khảo thí và kiểm định chất lượng - Bộ Giáo dục - Đào tạo đề thi Bám sát chương trình THPT, chủ yếu lớp 12 , không đánh đố, lắt léo. Trong đó các môn khoa học xã hội sẽ theo hướng mở, giảm chuyện học thuộc lòng mà yêu cầu học sinh phải biết phân tích sự kiện, nhất là sự kiện nóng trong xã hội. Đề các môn khoa học tự nhiên thì ngoài việc đánh giá kiến thức THPT, sẽ tập trung vào các câu hỏi vận dụng kiến thức, thực hành.
Đề thi gồm 2 nhóm câu hỏi , nhóm 1 giống các câu hỏi đề thi tốt nghiệp năm 2014 đảm bảo học sinh trung bình có thể tốt nghiệp,nhóm 2 câu hỏi khó để phân loại thí sinh để tuyển vào Đại học, cao đẳng.
Thời gian thi là 180 phút đối với môn tự luận và 90 phút với môn trắc nghiệm - Thang điểm áp dụng chung cho các môn là thang điểm 20. (Tức là điểm tối đa một môn là 20 điểm thay vì 10 điểm như trước đây)

3. Các môn thời gian quan trọng kỳ thi THPT quốc gia 2015:

► Thời gian thi: Trong 4 ngày: 1,2,3,4 tháng 7/2015
► Tháng 26/2/2015 Bộ Giáo dục và đào tạo công bố Quy chế tuyển sinh 2015 chính thức sau khi đã công bố bản dự thảo ngày 18/12/2014 bao gồm thông tin: Thủ tục đăng ký, Nguyện vọng của thí sinh và quy định về nguyện vọng đã công bố sẽ thực hiện như thế nào, Số đợt xét tuyển, Ngưỡng chất lượng đầu vào, Phương thức công bố kết quả trúng tuyển... và rất nhiều thông tin quan trọng khác.
► Thời gian đăng ký dự thi (Đăng ký số môn thi): Tháng 4/2015
► Tháng 8-2015 thí sinh đăng ký vào các trường ĐH, CĐ nhưng ngay từ bây giờ học sinh cần định hướng học ngành nào, trường nào mới có thể đăng ký dự thi được.
► Thời hạn kết thúc việc xét tuyển ĐH, CĐ là ngày 30 tháng 10 hàng năm đối với trường đại học và 20 tháng 11 hàng năm đối với trường cao đẳng.

Bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT Quốc gia năm 2015

Bảng phân chia khu vực tuyển sinh: KV1, KV2, KV2-NT, KV3 năm 2015 của tất cả các tỉnh, thành trên cả nước từ miền Bắc, miền Trung, miền Nam. 
khong-xep-loai-tot-nghiep-nam-2015

Chính sách ưu tiên theo khu vực

- Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh.

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực:

- KV1 được ưu tiên 1,5 điểm
- KV2-NT được ưu tiên 1 điểm
- KV2 là 0,5 điểm.
- Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

I. Bảng Phân Chia Khu Vực Tuyển Sinh Miền Bắc

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG – Mã Tỉnh 03
KV1: Gồm các huyện đảo: Cát Hải, huyện đảo Bạch Long Vĩ; các xã An Sơn, Lại Xuân, Kỳ Sơn, Liên Khê, Lưu Kiếm, Lưu Kỳ, Minh Tân (thuộc huyện Thủy Nguyên).
KV2: Gồm các huyện: An lão, Kiến Thụy, An Dương, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thủy Nguyên (trừ các xã thuộc khu vực 1)
KV3: Gồm các quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn.
TỈNH HÀ GIANG – Mã tỉnh 05: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH CAO BẰNG – Mã tỉnh 06: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH LAI CHÂU – Mã tỉnh 07: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH LÀO CAI – Mã tỉnh 08: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH TUYÊN QUANG – Mã tỉnh 09: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH LẠNG SƠN – Mã tỉnh 10: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH BẮC KẠN – Mã tỉnh 11: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH THÁI NGUYÊN – Mã Tỉnh 12:
KV1: Gồm các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ và các xã: Phúc Thuận, Minh Đức, Phú Tân, Thành Công, Vạn Phái và thị trấn Bắc Sơn (thuộc huyện Phổ Yên), Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà, Tân Khánh, Tân Đức, Đồng Liên, Bàn Đạt (thuộc huyện Phú Bình), xã Bình Sơn (thuộc thị xã Sông Công), Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà, Thịnh Đức, Cao Ngạn, Đồng Bẩm (thuộc TP.Thái Nguyên).
KV2-NT: Gồm các huyện Phổ Yên, Phú Bình (trừ các xã thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường của thị xã Sông Công (trừ xã Bình Sơn thuộc KV1) và các xã, phường không thuộc KV1 của thành phố Thái Nguyên.
TỈNH YÊN BÁI – Mã tỉnh 13: Toàn tỉnh thuộc KV1.
Tỉnh Sơn La – Mã tỉnh 14:
KV1: Gồm Thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn, huyện Yên Châu, huyện Mộc Châu, huyện Phù Yên, huyện Bắc Yên, huyện Quỳnh Nhai, huyện Mùng La, huyện Sông Mã, huyện Sốp Cộp, huyện Thuận Châu, huyện Vân Hồ ( mới thành lập).
TỈNH PHÚ THỌ - Mã tỉnh 15:
KV1: Gồm các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ (trừ các xã thuộc KV2-NT được ghi trong mục KV2-NT dưới đây) và các xã: Hà Thạch, Phú Hộ (thuộc thị xã Phú Thọ), các xã: Thanh Đình, Chu Hoá, Hy Cương, Kim Đức (thuộc thành phố Việt Trì).
KV2-NT: Gồm các xã: Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù (thuộc huyện Cẩm Khê); xã Vụ Cầu thuộc huyện Hạ Hoà; các xã: Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển (thuộc huyện Thanh Ba); các xã:, Tử Đà, Vĩnh Phú, Bình Bộ (thuộc huyện Phù Ninh); các xã: Thạch Sơn, Sơn Vi, Bản Nguyên, Cao Xá, Tứ Xã, Sơn Dương, Hợp Hải, Xuân Huy, Kinh Kệ, Vĩnh Laị, thị trấn Lâm Thao (thuộc huyện Lâm Thao); các xã: Hồng Đà, Vực Trường, Tam Cường (thuộc huyện Tam Nông), các xã: Đồng Luận, Đoan Hạ, Bảo Yên, Xuân Lộc (thuộc huyện Thanh Thuỷ); xã Thanh Vinh thuộc thị xã Phú Thọ, xã Hùng Lô thuộc thành phố Việt Trì.
KV2: Gồm các xã, phường thuộc thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ (trừ các xã thuộc KV1, KV2-NT đã nêu ở trên).
TỈNH VĨNH PHÚC – Mã Tỉnh 16:
KV1: Gồm các xã Trung Mỹ (thuộc huyện Bình Xuyên), các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo (thuộc huyện Tam Dư­ơng), xã Ngọc Thanh (thuộc thị xã Phúc Yên), các xã: Liên Hoà, Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Hợp Lý, Bắc Bình, Thái Hoà, Liễn Sơn, Xuân Hoà, Bàn Giản, Tử Du, Xuân Lôi, thị trấn Lập Thạch, Vân Trục (thuộc huyện Lập Thạch); các xã: Đôn Nhân, Nhân Đạo, Nhạo Sơn, Lãng Công, Quang Yên, Bạch Lựu, Hải Lựu, Đồng Quế, Tân Lập, Đồng Thịnh, Yên Thạch, Phư­ơng Khoan (thuộc huyện Sông Lô), và huyện Tam Đảo.
KV2-NT: Gồm các huyện: Vĩnh Tư­ờng, Yên Lạc, Tam Dư­ơng, Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1 đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, ph­ường của thị xã Vĩnh Yên và TX Phúc Yên.
TỈNH QUẢNG NINH – Mã Tỉnh 17
KV1: Gồm các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Vân Đồn, Cô Tô; các xã không thuộc KV2-NT của các huyện: Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Hoành Bồ, Đông Triều và các xã: Quảng Nghĩa, Hải Tiến, Hải Đông, Hải Yến, Hải Xuân, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Hoà, Hải Sơn, Bắc Sơn (thuộc thành phố Móng Cái); các xã, phường: Cộng Hoà, Dương Huy, Cẩm Hải, Quang Hanh, Mông Dương (thuộc thành phố Cẩm Phả); các xã phường: Vàng Danh, Bắc Sơn, Yên Thanh, Nam Khê, Phương Đông, Thượng Yên Công (thuộc thành phố Uông Bí); các xã, phường: Tuần Châu, Hà Khánh, Hà Trung, Hà Phong, Việt Hưng, Đại Yên (thuộc thành phố Hạ Long); các xã: Hoàng Tân, Đông Mai, Minh Thành (thuộc thị xã Quảng Yên).
KV2-NT: Gồm thị xã Quảng Yên (trừ các xã KV1), thị trấn Đông Triều và các xã: Hồng Phong, Đức Chính, Tràng An, Hưng Đạo, Xuân Sơn, Kim Sơn (thuộc huyện Đông Triều); thị trấn Quảng Hà, các xã: Quảng Minh, Quảng Trung, Quảng Thắng, Quảng Điền, Phú Hải (thuộc huyện Hải Hà); thị trấn Đầm Hà, các xã: Quảng Lợi, Đầm Hà (thuộc huyện Đầm Hà); thị trấn Tiên Yên (thuộc huyện Tiên Yên); thị trấn Trới, xã Lê Lợi (thuộc huyện Hoành Bồ).
KV2: Gồm thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, thành phố Móng Cái (trừ các xã, phường thuộc KV1).
TỈNH BẮC GIANG – Mã tỉnh 18
KV1: Gồm các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang (trừ thị trấn Kép, thị trấn Vôi thuộc KV2-NT); các xã: Danh Thắng, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hùng Sơn, Lương Phong, Ngọc Sơn, Thái Sơn, Thanh Vân, Thường Thắng (thuộc huyện Hiệp Hòa), Minh Đức, Nghĩa Trung, Tiến Sơn. Thượng Lạn, Trung Sơn, Vân Trung (thuộc huyện Việt Yên), Dĩnh Trì. Đồng Sơn (thuộc TP Bắc Giang).
KV2-NT: Gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1), xã Đa Mai, Song Mai, Tân Mỹ, Song Khê, Tân Tiên (thuộc TP. Bắc Giang)
KV2: Gồm Thành phố Bắc Giang ( trừ các xã thuộc KV1 và KV2NT)
TỈNH BẮC NINH – Mã tỉnh 19:
KV2: Gồm thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
KV2-NT: Gồm các huyện: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài.
TỈNH HẢI DƯƠNG – Mã Tỉnh 21:
KV1: Gồm các xã: Hưng Đạo, Lê Lợi, Bắc An, Hoàng Hoa Thám, Cộng Hoà, Hoàng Tân, Hoàng Tiến, Thái Học, Văn Đức, An Lạc, Kênh Giang, Sao Đỏ, Bến Tắm (thuộc thị xã Chí Linh), Lê Ninh, Bạch Đằng, Thái Sơn, Hoành Sơn, An Sinh,Tân Dân, Phú Thứ, Minh Tân, Phúc Thành, Duy Tân, Hiệp Sơn, Hiệp Hoà, Thượng Quận, An Phụ, Phạm Mệnh, Hiệp An, Thất Hùng và thị trấn An Lưu (thuộc huyện Kinh Môn).
KV2-NT: Gồm các huyện của tỉnh (trừ một số xã, phường của thị xã Chí Linh và các xã của huyện Kinh Môn thuộc KV1 ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Hải Dương, bao gồm các phường: Tân Bình, Thanh Bình, Ngọc Châu, Nhị Châu, Hải Tân, Quang Trung, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Phạm Ngũ Lão, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Tứ Minh, Việt Hoà và các xã: Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt, Thạch Khôi, Tân Hưng.
TỈNH HƯNG YÊN – Mã tỉnh 22:
KV2-NT: Các huyện: Kim Động, Ân Thi, Khoái Châu, Yên Mỹ, Tiên Lữ, Phù Cừ, Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang và các xã Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu, Bảo Khê (thuộc thị xã Hưng Yên); 5 xã thuộc thị xã Hưng Yên có tên trên từ năm 2008 thuộc khu vực 2 (KV2).
KV2: Thị xã Hưng Yên.
TỈNH HOÀ BÌNH – Mã tỉnh 23: Toàn tỉnh thuộc KV1.
TỈNH HÀ NAM – Mã tỉnh 24:
KV1: Gồm các xã: Tượng Lĩnh, Thanh Sơn, Ba Sao, Khả Phong, Tân Sơn, Liên Sơn, Thi Sơn (thuộc huyện Kim Bảng), Thanh Thuỷ, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải, Thanh Lưu, Liêm Sơn, Thanh Tâm, thị trấn Kiện Khê (thuộc huyện Thanh Liêm).
KV2-NT: Gồm các huyện của tỉnh (trừ các xã của 2 huyện Kim Bảng và Thanh Liêm thuộc KV1 ghi ở trên).
KV2: Gồm các phường, xã của thành phố Phủ Lý.
TỈNH NAM ĐỊNH – Mã tỉnh 25:
KV1: Gồm các xã Giao Thiện, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao An, Giao Hải, Giao Long, Bạch Long, Giao Phong, thị trấn Quất Lâm (thuộc huyện Giaọ Thủy); xã Hải Đông, Hải Lý, Hải Chính, Hải Triều, Hải Hoa, thị trấn Thịnh Long (thuộc huyên Hải Hậu); xã Nghĩa Phúc, Nam Điền, thị trấn Rạng Đông (thuộc huyện Nghĩa Hưng).
KV2 – NT: Gồm các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường. Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc (trừ các xã, thị trấn thuộc khu vực 1 của 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng).
KV2: TP Nam Định
TỈNH THÁI BÌNH – Mã tỉnh 26
KV2: Thành phố Thái Bình
KV2-NT: Gồm các huyện: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải, Thái Thụy.
TỈNH NINH BÌNH – Mã tỉnh 27:
KV1: Toàn bộ các phường, xã của thị xã Tam Điệp; Toàn bộ các xã của huyện Nho Quan; các xã: Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng,Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Thắng, Yên Thành của huyện Yên Mô; Các xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Sinh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia phương, Gia Minh, Liên Sơn của huyện Gia Viên; Các xã: Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên của huyện Hoa Lư; xã Ninh Nhất của TP Ninh Bình, 6 xã thuộc khu vực bãi ngang của huyện Kim Sơn: Xã Cồn Thoi, Kim Tân, Kim Đông, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung thuộc Khu vực 1. Theo QĐ số 113/2007 /QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của TTg Chính phủ (Phụ lục III) về danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
KV2-NT: Toàn bộ các xã của huyện Yên Khánh: Các xã còn lại cùa huyện Yên Mô, Hoa Lư, Gia Viễn, Kim Sơn
KV2: Các phường, xã còn lại của TP Ninh Bình.
II. Bảng Phân Chia Khu Vực Tuyển Sinh Miền Trung
TỈNH THANH HOÁ – Mã Tỉnh 28:
KV1: Gồm 11 huyện miền núi: Mường Lát. Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành; các xã: xã Quảng Phú, Thợ Lâm, Xuân Châu, Xuân Phú, Xuân Thắng (thuộc huyện Thọ Xuân); xã Thọ Sơn, Triệu Thành, Bình Sơn. Thọ Bình (thuộc huyện Triệu Sơn); xã Vĩnh An. Vĩnh Hùng, Vĩnh Hưng, Vĩnh Long, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh (thuộc huyện Vĩnh Lộc); xã Phú Lâm, Trường Lâm, Phú Sơn, Tân Trường (thuộc huyện Tĩnh Gia); xã Hà Đông, Hà Lĩnh, Hà Long. Hà Sơn, Hà Tân, Hà Tiến (thuộc huyện Hà Trung); xã Yên Lâm (thuộc huyện Yên Định); phường Băc Sơn (thuộc Thị xã Bỉm Sơn).
KV2 – NT: Gồm tất cả các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn,Triệu Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Vĩnh Lộc, Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hà Trung đã ghi ở trên).
KV2: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trừ phường Băc Sơn thuộc KV1 của Thị xã Bỉm Sơn đã ghi ở trên).
TỈNH NGHỆ AN – Mã Tỉnh 29:
KV1: Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong. Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ (trừ thị trấn Tân Kỳ), Anh Sơn (trừ thị trấn thuộc Anh Sơn), Nghĩa Đàn (trừ xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thuận, và thị trấn Thái Hoà),.Các xã: Cát Văn, Hạnh Lâm, Thanh Nho, Thanh Hòa, Phong Thịnh, Thanh Mỹ, Thanh Liêm, Thanh Tiên, Thanh Phong, Thanh Tường, Thanh Hương, Thanh Lĩnh, Thanh Thịnh, Thanh Ngọc, Thanh An. Thanh Chi, Ngọc Sơn, Thanh Khê, Xuân Tường, Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Thuỷ, Thanh Dương, Thanh Hà, Thanh Lương, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm, Thanh Đức (thuộc huyện Thanh Chương); các xã: Sơn Thành, Mỹ Thành, Đại Thành, Lý Thành, Thịnh Thành, Tây Thành, Quang Thành, Kim Thành, Đông Thành, Lăng Thành, Phúc Thành, Hậu Thành, Tân Thành, Mã Thành, Đức Thành, Minh Thành (thuộc huyện Yên Thành); các xã: Giang Sơn, Nam Sơn, Lam Sơn. Bài Sơn, Hông Sơn, Ngọc Sơn (thuộc huyện Đô Lương); Diễn Lâm (thuộc huyện Diễn Châu); các xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng (thuộc huyện Nam Đàn); các xã Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công (gồm Nghi Công Bắc và Nghi Công Nam). Nghi Lâm, Nghi yên (thuộc huyện Nghi Lộc); các xã: Quỳnh Thắng, Quỳnh Châu, Quỳnh Tân, Quỳnh Trang, Quỳnh Hoa, Ngọc Sơn, Tân Sơn, Quỳnh Tam (thuộc huyện Quỳnh Lưu)
KV2 –NT: Gồm các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu. Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương (trừ các xã, thị trấn đã nêu ở trên); thị trấn Tân Kỳ (thuộc huyện Tân Kỳ), thị trấn Anh Sợn (thuộc huyện Anh Sơn); các xã: Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thuận và thị trấn Thái Hoà (thuộc huyện Nghĩa Đàn); các xã: Thanh Hưng, Thanh Văn, Thanh Đồng, Đồng Văn, Thanh Khai, Thanh Yên, Thanh Giang và thị trấn Thanh Chương (thuộc huyện Thanh Chương).
KV2: Gồm các phường, xã thuộc thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
TỈNH HÀ TĨNH – Mã Tỉnh 30:
KV1: Gồm các huyện: Vũ Quang, Hương Son, Hương Khê, Kỳ Anh và các xã: Đức Lập, Đức Lạng, Đức Đồng, Tân Hương (thuộc huyện Đức Thọ), Xuẩn Hồng, Xuân Lam, Xuân Lĩnh, Xuân Viên, Cổ Đạm, Cương Gián, Xuân Liên, Xuân Truờng, Xuân Yên, Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Hội, Xuân Đan (thuộc huyện Nghi Xuân), Hồng Lộc, Thịnh Lộc,Tân Lộc, An Lộc, Thạch Bằng, Thạch Kim, Mai Phụ (thuộc huyện Lộc Hà), Thiên Lộc, Phú Lộc, Thưọng Lộc, Đồng Lộc, Mỹ Lộc, Thuần Thiện, Sơn Lộc, Gia Hạnh, Thường Nga (thuộc huyện Can Lộc), Bắc Sơn, Thạch Xuân, Thạch Điền, Nam Hương, Thạch Ngọc, Thạch Hương, Ngọc Sơn, Thạch Lạc, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch Văn, Thạch Hôi, Thạch Đỉnh (thuộc huỹện Thạch Hà), Cẩm Lĩnh, Cẩm Thịnh, Cẩm Quan, Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn, Cẩm Minh, Cẩm Lạc, Cẩm Dương, Cẩm Hòa, Cẩm Nhượng (thuộc huyện Cẩm Xuyên), thị xã Hồng Lĩnh (trừ xã Thuận Lộc thuộc KV2); Các trạm đèn: Cửa Sót, Cửa Nhượng.
KV2 – NT: Gồm các huyện: Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1).
KV2: Gồm các xã phuờng cùa thành phố Hà Tĩnh. xã Thuận Lộc của thị xã Hồng Lĩnh.
TỈNH QUẢNG BÌNH – Mã Tỉnh 31:
KV1: Gồm các huyện: Minh Hoá, Tuyên Hoá và các xã: Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Đông, Quảng Văn, Quảng Hải, Quảng Liên, Phù Hoá, Cảnh Hoá, Quảng Châu, Quảng Tiến, Quảng Kim, Quảng Sơn, Quảng Minh, Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Lộc (thuộc huyện Quảng Trạch); Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Mỹ Trạch, thị trấn nông trường Việt Trung, Phú Trạch (thuộc huyện Bố Trạch); Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Trường Thủy, Ngư Thủy Nam (Ngư Thủy), Ngư Thủy Bắc (Ngư Hoà), Ngư Thủy Trung (Hải Thủy), Sen Thủy, thị trấn nông trường Lệ Ninh, Hồng Thủy, Hoa Thủy, Hưng Thủy (thuộc huyện Lệ Thủy); Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh (thuộc huyện Quảng Ninh).
KV2-NT: Gồm các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy (trừ các xã thuộc KV1).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Đồng Hới.
TỈNH QUẢNG TRỊ - Mã Tỉnh 32:
KV1: Gồm các huyện: Cồn Cỏ, Hướng Hoá, Đăk Rông; các xã: Vĩnh Ô; Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Trường, thị trấn Bến Quan (thuộc huyện Vĩnh Linh); Vĩnh Trường, Hải Thái, Linh Thượng (thuộc huyện Gio Linh); Cam Tuyền, Cam Chính, Cam Thành, Cam Nghĩa (thuộc huyện Cam Lộ).
KV2-NT: Gồm các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã thuộc KV1).
KV2: Gồm các xã, phường của Thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.
TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ - Mã Tỉnh 33:
KV1: Các xã thuộc huyện A Lưới, Nam Đông và các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn (thuộc huyện Phong Điền), Bình Điền, Hương Thọ, Hương Bình, Hồng Tiến, Bình Thành (thuộc thị xã Hương Trà). Dượng Hòa, Phú Sơn (thuộc thị xã Hương Thủy), Lộc Bình, Lộc Bổn, Lộc Hòa, Lộc Trì, Xuân Lộc, thị trấn Lăng Cô (thuộc huyện Phú Lộc).
KV2 –NT: Gồm các huyện Quảng Điển, Phú Vang, Phong Điền, Phú Lộc (trừ các xã thuộc KV1 ở trên)
KV2: Gồm các xã, phường thuộc thành phố Huế, thị xã Hương Trà và Hương Thủy (trừ các xã thuộc KV1 ở trên)
TP ĐÀ NẴNG: Mã Tỉnh 04:
KV1: Huyện đảo Hoàng Sa và các xã Hoà Bắc, Hoà Ninh, Hoà Phú, Hoà Liên (thuộc huyện Hoà Vang), các thôn: Đại La, Hoà Khê, Phú Hạ, Xuân Phú (thuộc xã Hoà Sơn), các thôn: Khương Mỹ, Thôn 14 (thuộc xã Hoà Phong), thôn Hoà Vân (thuộc phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu).
KV2-NT: Gồm các xã không thuộc KV1 của huyện Hoà Vang.
KV2: Gồm các phường thuộc quận Cẩm Lệ, phường Nại Hiên Đông (thuộc quận Sơn Trà), phường Hoà Quý (thuộc quận Ngũ Hành Sơn), phường Hoà Hiệp Bắc và Hoà Hiệp Nam (thuộc quận Liên Chiểu).
KV3: Gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà (trừ phường Nại Hiên Đông), Ngũ Hành Sơn (trừ phường Hoà Quý), Liên Chiểu (trừ phường Hoà Hiệp Bắc và Hoà Hiệp Nam).
TỈNH QUẢNG NAM – Mã Tỉnh 34:
KV1: Gồm các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang. Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã: Tam Thăng (thuộc thành phố Tam Kỳ); Tân Hiệp (thuộc thành phố Hội An); Tam Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Lãnh, Đại Quang, Đại Tân, Đại Hưng, Đại Chánh, Đại Sơn, Đại Thạnh (thuộc huyện Đại Lộc); Ọuế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam, Tam Hòa, Tam Hải, Tam Giang (thuộc huyện Núi Thành); Duy Sơn, Duy Phú, Duy Thành, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên); Bình Phú. Bình Lãnh. Bình Dương, Bình Minh, Bình Hải, Bình Nam, Bình Đào, Bình Sa, Bình Triêu, Bình Giang (thuộc huyện Thăng Bình).
KV2 – NT: Gồm các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Núi Thành, Phú Ninh (trừ các xã thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường thuộc thành phố: Tam Kỳ (trừ xã Tam Thăng), Hội An (trừ xã Tân Hiệp).
TỈNH QUẢNG NGÃI – Mã Tỉnh 35:
KV1: Gồm các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn, Trà Bông, Tây Trà và các xã : Bình An, Bình Khương, Bình Hải, Bình Châu, Bình Trị, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Chánh (thuộc huyện Bình Sơn); Tịnh Hiệp, Tịnh Đông, Tịnh Giang, Tịnh Kỳ, Tịnh Hoà (thuộc huyện Sơn Tịnh); Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn (thuộc huvện Tư Nghĩa); Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông, Hành Nhãn (thuộc huyện Nghĩa Hành); Đức Phủ, Đức Minh, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Phong (thuộc huỵện Mộ Đức); Phổ Phong, Phổ Nhơn, Phổ An, Phổ Chấu, Phổ Vinh, Phổ Quang, Phổ Thạnh (thuộc huyện Đức Phổ).
KV2 – NT: Gồm các huyện : Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ (trừ các xã thuộc khu vực 1 của các huyện đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường cùa Thành phố Quảng Ngãi.
TỈNH KON TUM – Mã Tỉnh 36:
KV1: Tất cả các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Kon Tum
TỈNH BÌNH ĐỊNH – Mã Tỉnh 37:
KV1: Gồm các huyện: An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và các xã: Vĩnh An, Tây Giang, Bình Tân, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Xuân, Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); Đăc Mang, Ân Sơn, Bok Tới, Ân Nghĩa, Ân Hữu, An Tường Đông, An Tường Tây, An Hảo Đông, Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); Hoài Sơn, Hoài Hải, Hoài Hương (thuộc huyện Hoài Nhơn); Nhơn Hải, Nhơn Lý, Nhơn Mội, Nhơn Châu. Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân (thuộc thành phố Quy Nhơn); Cát Sơn, Cát Hải, Cát Tài, Cát Hưng, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Tiên, Cát Chánh, Cát Lâm (thuộc huyện Phù Cát); Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An. Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Lợi (thuộc huyện Phú Mỹ); Phước Thành, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thuận (thuộc huyện Tuy Phước).
KV2 – NT: Gồm các huyện: Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Tuy Phước (trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).
KV2: Gồm thành phố Quy Nhon (trừ các xã, phường thuộc KV1 đã ghi ở trên), thị xã An Nhơn (trừ các xã Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu, Nhơn Mỹ, Nhơn Khánh, Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, Nhơn Tân, Nhơn Thọ thuộc KV2-NT).
TỈNH GIA LAI – Mã tỉnh 38: Toàn tỉnh thuộc KV1
TỈNH PHÚ YÊN – Mã tỉnh 39:
KV1: Gồm các huyện: Sơn Hoà, Sông Hinh, Đồng Xuân và các xã: Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hoà); Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Cảnh, Xuân Hải (thuộc thị xã Sông Cầu); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Mỹ, An Ninh Tây, An Cư, An Chấn, An Hiệp (thuộc huyện Tuy An); Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hoà), An Phú (thuộc thành phố Tuy Hòa).
KV2 – NT: Gồm các huyện: Tây Hòa, Tuy An, Đông Hòa, Phú Hòa; trừ các xã: Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hoà); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Mỹ, An Ninh Tây, An Cư, An Chấn, An Hiệp (thuộc huyện Tuy An); Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Tuy Hoà và thị xã Sông Cầu; trừ các xã: An Phú (thuộc thành phố Tuy Hòa) và Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phuơng, Xuân Cảnh, Xuân Hải (thuộc thị xã Sông Cầu).
TỈNH ĐẮK LĂK - Mã tỉnh 40: Toàn tình thuộc KV1
TỈNH KHÁNH HÒA – Mã tỉnh 41:
KV1: Gồm huyện đảo Trường Sa và các xã: thị trấn Khánh Vĩnh và các xã: Sông Cầu, Cầu Bà, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh Nam, Khánh Hiệp, Khánh Phú, Khánh Thượng, Khánh Trang. Liên Sang, Khánh Thành, Giang Ly, Sơn Thái (thuộc huyện Khánh Vĩnh); thị trấn Tô Hạp và các xã: Sơn Trung, Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hải Đông, Cam Phước Tây, Cam Tân, Suối Cát, Suối Tân, Sơn Tân, Cam Hòa (thuộc Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, Ninh Tân, Ninh Thượng, Ninh Vân, Ninh Tây (thuộc thị xã Ninh Hòa); xã Cam Bình, Cam Lập, Cam Phựớc Đông, Cam Thành Nam, Cam Thịnh Tây (thuộc thành phố Cam Ranh); xã Vạn Bỉnh, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Phước, Vạn Thọ, Xuân Sơn, Vạn Thạnh (thuộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân, Suối Tiên (thuộc huyện Diên Khánh).
KV2 – NT: Các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh (trừ các xà thuộc KV1 đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh vả thị xã Ninh Hòa (trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).

III. Bảng Phân Chia Khu Vực Tuyển Sinh Miền Nam

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Mã Tỉnh 02
KV1: Huyện Cần Giờ.
KV2: Gồm các phường: Bình Chiểu, Bình Thọ, Tam Bình (thuộc quận Thủ Đức), Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi (thuộc quận 2), Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Trường, Trường Thạnh, Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Long Bình, Phú Hữu, Long Phước (thuộc quận 9), An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân (thuộc quận 12); các huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.
KV3: Gồm các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú; các phường còn lại không thuộc KV2 của quận 2, quận 9, quận 12 và quận Thủ Đức và quận Bình Tân.
TỈNH LÂM ĐỒNG – Mã tỉnh 42
KV1: Gồm: thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, Lạc Duơng. Đơn Dương, ĐứcTrọng, Lâm Hà, Đam Rông, Di Linh, Bảo Lâm Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
TỈNH BÌNH PHƯỚC – Mã Tỉnh 43: Toàn tỉnh thuộc KV1
TỈNH BÌNH DƯƠNG – Mã Tỉnh 44:
KV2 – NT: Gồm thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An và tất cả các huyện Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo và Dầu Tiếng.
KV2: Gồm tất cả các xã, phường thuộc Thành phố Thủ Dầu Một
TỈNH NINH THUẬN – Mã tỉnh 45:
KV1: Gồm các xã: Phước Minh, Nhị Hà, Phước Hà, Phước Dinh, Phước Nam, Phước Ninh (thuộc huyện Thuận Nam); Phước Thái, Phước Vinh, An Hải, Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước); Vĩnh Hải, Phương Hải (thuộc huyện Ninh Hải); Phước Hoà, Phước Bình, Phước Thành, Phước Đại, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Tân, Phước Chính, Phước Tiến (thuộc huyện Bác Ái); Lâm Sơn, Ma Nới, Hoà Sơn, Mỹ Sơn, Tân Sơn, Lương Sơn, Quảng Sơn (thuộc huyện Ninh Sơn); Phước Chiến, Phước Kháng, Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn (thuộc huyện Thuận Bắc).
KV2-NT: Gồm các huyện Ninh Hải (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Phước (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Nam (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên) và các xã: Nhơn Sơn (thuộc huyện Ninh Sơn); Bắc Phong (thuộc huyện Thuận Bắc).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm.
TỈNH TÂY NINH – Mã tỉnh 46:
KV1: Gồm các xã Suối Dây, Tân Đông. Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Phú, Tân Hà, Suối Ngô (thuộc huyện Tân Châu), xã Tân Bình, Hòa Hiệp, Tân Lập (thuộc huyện Tân Biên), Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Ninh Điền, Thành Long, Phước Vinh (thuộc huyện Châu Thành), xã Long Phước, Long Khánh, Long Thuận, Lợi Thuận, Tiên Thuận (thuộc huyện Bến Cầu), xã Suối Đá (thuộc huyện Dương Minh Châu), xã Ninh Thạnh, Tân Bình, Thạnh Tân, Phường 1 (thuộc Thị xã Tây Ninh), xã Trường Tây (thuộc huyện Hòa Thành), xã Phước Chi, Bình Thạnh (thuộc huyện Tràng Bàng).
KV2 –NT: Gốm tất cả các huyện, thị xã: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu, Hòa Thành, Dương Minh Châu, Trảng Bàng, Gò Dầu, Thị xã (trừ một số xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).
TỈNH BÌNH THUẬN – Mã tỉnh 47
KV1: Gồm: các phường, xã thuộc huyện Tuy Phong, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện Hàm Tân, huyện Đức Linh, huyện Tánh Linh, huyện Đảo Phú Quý và Thị xã La Gi.
KV2: Gồm: các phường, xã thuộc thành phố Phan Thiết.
TỈNH ĐỒNG NAI – Mã tỉnh 48
KV1: Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trân Định Quán. Gia Canh, La Ngả, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc Trưng, Phanh Sơn (thuộc huyện Định Quán); Thị trấn Gia Ray, Bào Hòa, Lang Minh. Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trưòng (thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn. Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Câm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen, Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đội 61, Đông Hòa, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hoa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trâng Bom), Bàu Hàm Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhât). Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu Liêm, Phủ Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện Long Thành).
KV2 - NT: Gồm các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch (trừ các xã thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh (trừ các xã thuộc KV1 cứa thị xã Long Khánh đã ghi ở trên).
TỈNH LONG AN – Mã tỉnh 49
KV1: Gổm các xã: Bình Tân, Bình Hiêp, Thạnh Trị (thuộc Thị xã Kiên Tương); Khánh Hưng, Hưng Điền A, Thái Trị, Thái Bình Trung, Tuyên Bình (thuộc Huyện Vĩnh Hưng); Bình Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc Huyện Mộc Hoá); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc Huyện Thạnh Hoá); Bình Hòa Hưng, Mỹ Bình, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Quý Tây, Mỹ Ọuý Đông (thuộc Huyện Đức Huệ); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc Huyện Tân Hưng), xã Phước Vĩnh Đông (Cần Giuộc).
KV2 – NT: Gồm các xã, phuờng thuộc Thị xã Kiến Tường và các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ, Cần Đước, Cân Giuộc, Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1 cùa các huyện, thị đã ghi ở trên).
KV2: Gồm các xã, phuờng của thành phố Tân An.
TỈNH ĐỒNG THÁP – Mã Tỉnh 50
KV1: Gồm các xã Tân Hội Cơ, Bình Phú, Thông Bình (thuộc huyện Tân Hồng), Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B, Thương Phước 1 (thuộc huyện HồngNgự), Bình Thạnh. Tân Hội (thuộc thị xã Hồng Ngự)
KV2 – NT: Gồm tất cá các xã thuộc các huyện: Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò, Tháp Mười, Cao Lãnh, Thanh Bình, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự, thị xã Hông Ngự (trừ một sô xã thuộc KV1 cũa 3 huyện Tân Hồng, huyện Hồng Ngự, thị xã Hồng Ngự đã ghi ở trên)
KV2: Gồm các xã plnròng thuộc thành phố Cao Lãnh và thành phổ Sa Đéc
TỈNH AN GIANG – Mã tỉnh 51
KV1: Gổm các xã Thị trấn Ba Chúc, thị trẩn Tri Tôn, xà Lê Trì, xã Lương An Trà, xã Lựơng Phi, xã An Tức. xã Cô Tô, xã Châu Lăng, xã 0 Lâm, xã Núi Tô, xã Lạc Quới, xã Vĩnh Gia (thuộc huyện Tri Tôn), Thị trân Chi Lãng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Tịnh Biên, xã An Hảo, xã An Nông, xã An Phú, xã Núi Voi, xã Nhơn Hưng, xã Thới Son, xã Vĩnh Trung, xã An Cư, xã Tân Lọi, xã Văn Giáo (thuộc huyện Tịnh Biên), xã Đa Phước, xà Khánh Bình, xã Nhơn Hội, xã Vĩnh Trường, xã Vĩnh Hội Đông, xã Phú Hội, xã Quốc Thái, xã Khánh An, thị trấn Long Bình, xã Phú Hữu (thuộc huyện An Phú), xã Châu Phong, xã Vĩnh Xương, xã Phú Lộc (thuộc Thị xã Tân Châu), xã Cần Đăng, xã Hòa Bình Thạnh, xã Vĩnh Hanh, xã Vĩnh Thành (thuộc huyện Châu Thành), thị trấn Óc Eo (thuộc huyện Thoại Sơn), xã Bình Mỹ, xã Khánh Hòa (thuộc huyện Châu Phú), xã Vĩnh Tế, phường Vĩnh Ngươn (thuộc TP Châu Đốc).
KV2 – NT: Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Tân Châu, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn (trừ một số xã thuộc KV1 cùa 6 huyện, thị xã, thành phố: Huyện An Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Châu Phú, thị xã Tân Châu và TP. Châu Đốc đã ghi ở trên).
KV2: Gồm: TP Long Xuyên, TP Châu Đốc.
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU – Mã tỉnh 52:
KV1: Gồm huyện Côn Đảo, huyện Châu Đức và các xã: Bông Trang. Bưng Riềng, Hòa Biifnh, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện Xuyên Mộc); các xã Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên (thuộc huyện Tân Thành), xã Long Sơn (thuộc Thành phố Vũng Tàu).
KV2 – NT: Gồm huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Tân Thành (trừ các xã thuộc khu vực 1 đã ghi ở trên); Thị trấn Phước Bửu, các xã Hòa Hưng, phước Thuận (thuộc huyện Xuyên Mộc).
KV2: Gồm Thành phố Vũng Tàu (trừ xã Long Son) và thành phổ Bà Rịa.
TỈNH TIỀN GIANG – Mã Tình 53:
KV1: Gồm: huyện Tân Phú Đông (theo Quyết định 615/ỌĐ-TTg ngày 25/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30a/2011/QĐ-TTg) và các xã Bình Xuân, Bình Đông (thị xã Gò Công), Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung (huyện Gò Công Đông) theo Quyêt định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013
KV2 – NT: Gồm: các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành. Tân Phước, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông (trừ các xã Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung thuộc khu vực 1)
KV2: Gồm: TP Mỹ Tho, Thị xã Gò Công (trừ các xã Bình Đông, Bình Xuân thuộc khu vực 1)
TỈNH KIÊN GIANG – Mã tỉnh 54:
KV1: Gồm các xã, thị trấn: TP Rạch Giá: xã Phi Thông; Huyện Giang Thành: xã Phú Lợi, xã Phú Mỹ, xã Tân Khánh Hòa, xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú; TX. Hà Tiện: xã Mỹ Đức, xã Tiên Hải; Huyện Giồng Riềng: Thị trấn Giồng Riềng, xã Bàn Tân Định, xã Bàn Thạch, xã Hòa An, xã Hòa Hưng, xa Hòa Lợi, xã Hòa Thuận, xã Long Thạnh, xã Ngọc Chúc, xã Ngọc Hòa, xã Ngọc Thành, xã Ngọc Thuận, xã Thạnh Bình, xã Thạnh Hòa, xã Thạnh Hưng, xã Thạnh Lộc, xã Thạnh Phước, xã Vĩnh Phú, xã Vĩnh Thạnh; Huyện Gò Quao: Thị Trấn Gò Quao, xã Định An, xã Định Hòa, xã Thới Quản, xã Thủy Liễu, xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, xã Vĩnh Phước A, xã Vĩnh Phước B, xã Vĩnh Thăng, xã Vĩnh Tuy; Huyện U Minh Thượng: xã Hòa Chánh, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên A, xã Thạnh Yên, xã Vĩnh Hòa; Huyện Hòn Đất: xã Bình Giang, xã Thổ Son. Thị trấn Sóc Son, xã Sơn Kiên, xã Luỳnh Huỳnh; Huyện Kiên Lưong: Thị trấn Kiên Lương, xã Dương Hòa. xã Hòa Điền, xã Bình An, xã Sơn Hải, xã Hòn Nghệ; Huyện Kiên Hải: xã An Sơn, xã Hòn Tre, xã Lại Sơn, xã Nam Du Huyện Phú Quốc: Thị trấn An Thới, Thị trân Dương Đông, xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn,xã Cửa Dương, xã Dương Tơ, xã Gành Dầu, xã Hàm Ninh, xã Hòn Thơm, xã Thổ Châu: Huyện Vĩnh Thuận: Thị Trấn Vĩnh Thuận, xã Bình Minh, xã Phong Đông, xã Tân Thuận, xã Vĩnh Bình Băc, xã Vĩnh Bình Nam, xã Vĩnh Phong, xã Vĩnh Thuận; Huyện Tân Hiệp: xã Thạnh Trị; Huyện An Biên: Thị trần Thứ Ba, xă Nam Thái, xã Đông Yên, xã Nam Yên, xã Đông Thái; Huyện Châu Thành: Thị trấn Minh Lương, xã Bình An, xã Mong Thọ B, xã Vĩnh Hoà Hiệp, xã Vĩnh Hoà Phú, xã Minh Hoài
KV2 – NT: Gồm tất cả các xã, pluròng, huyện, thị: Thị xã Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, An Biên, An Minh, U Minh Thượng (trừ một sổ xã thuộc KV1 đã ghi ở trên và TP Rạch Giá thuộc KV2).
KV2: Gồm: Thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang
THÀNH PHỐ CẦN THƠ – Mã Tỉnh 55:
KV1: Xã: Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ)
KV2: Gồm các phường, thị trấn: Thị trấn Thạnh An. Vĩnh Bình, Thạnh Quới, Thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh, Thạnh Lộc, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi (thuộc huyện Vĩnh Thạnh); Thị trấn Cờ Đỏ, Thới Hưng, Trung An, Trung Thạnh,Thới Đông, Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Trung Hưng (thuộc huyện Cờ Đỏ); Thị trấn Thới Lai, Tliới Thạnh. Tân Thạnh, Định Môn, Xuân Thắng. Thới Tân, Trường Thành, Trường Xuân, Trưòng Xuân A, Trường Xuận B, Trường Thắng, Đông Thuận, Đông Bình (thuôc huyện Thới Lai); Tân Thới, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Thị trấn Pilona Điền, Giai Xuân, Mỹ. Khánh, Trường Long (thuộc huyện Phong Điền)
KV3: Gồm các phường: Cái Khế, An Hòa. Thới Bình. An Nghiệp, An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc. An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, An Khánh (thuộc quận Ninh Kiều); Phường Thới An Đông, Long Tuyên, Long Hòạ, Bình Thủy, An Thới, Bùi Hữu Nghĩa, Trà Nóc, Trà An (thuộc quận Bình Thủy); Phường Ba Láng, Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú, Hưng Phú, Hưng Thạnh (thuộc quận Cái Răng); Trường Lạc, Thới Long, Long Hưng, Thới An, Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới Hòa (thuộc quận Ô Môn), Phuờng Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Kiên, Tân Lộc, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thuận Hưng. Tân Hưng (thuộc quận Thốt Nốt);
TỈNH BẾN TRE – Mã Tỉnh 56:
KV1: Gồm các huyện: Bình Đại, Thạnh Phú, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam (trừ thị trấn Mỏ Cày Nam thuộc KV2-NT), Giồng Trôm (trừ thị trấn Giồng Trôm thuộc KV2-NT), Châu Thành (trừ thị trấn Châu Thành thuộc KV2-NT), Ba Tri (trừ thị trấn Ba Tri thuộc KV2-NT), Chợ Lách (trừ thị trấn Chợ Lách thuộc KV2-NT).
KV2-NT: Gồm các thị trấn: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Châu Thành, Ba Tri, Chợ Lách.
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Bến Tre.
TỈNH VĨNH LONG – Mã tỉnh 57:
KV1: Gồm các xã, phưòng: Cái Vồn, Đông Thuận. Thuận An, Đông Bình, Đông Thành (thuộc thị xã Bình Minh), Loan Mỹ (thuộc huyện Tam Bình) Hữu Thành, Thiện Mỹ, Trà Côn, Tân Mỹ (thuộc huyện Trà Ôn), Trung Thành (thuộc huyện Vũng Liêm).
KV2 – NT: Gồm tất cả các huyện, thị xã: Long Hồ, Mang Thít, Bình Tân, Vũng Liêm (trừ xã thuộc KV1), Tam Bình (trừ xã thuộc KV1), Trà Ồn (trừ các xã thuộc KV1). Thị xã Bình Minh (trừ các xã phường thuộc KV1).
KV2: Gồm các xã, phường của thành phố Vĩnh Long.
TỈNH TRÀ VINH – Mã Tỉnh 58:
KV1: Xã Đại An, xã Hàm Giang, xã Đôn Châu, Xã Long Hiệp (huyện Trà Cú); xã Hòa Lợi ( huyện Châu Thành ); xã Phong Phú ( huyện Cầu Kè); xã Nhị Trường (huyện Cầu Ngang)
KV2 – NT: Xã Bình Phú, xã Nhị Long, xã Tân An, xã Đại Phuớc. TT Càng Long (huyện Càng Long); xã Tập Sơn, TT Trà Cú (huyện Trà Cú); xã Hiệp Mỹ, TT Mỹ Long, TT Cầu Ngang ( huyện cầu Ngang); xã Hiếu Tử, TT Tiểu Cần, TT Cầu Quan (huyện Tiểu Cân ); xã Long Hữu, TT Duyên Hài. TT Long Thành (huyện Duyên Hải); xã Lương Hòa A, TT Châu Thành, xã Hòa Minh (huyện Châu Thành); TT Cầu Kè, Xã Hòa Tân, xã Tam Ngãi (huyện Cầu Kè).
KV2: phường 1, Phường 4, Phường 9 (TP Trà Vinh)
TỈNH SÓC TRĂNG – Mã tỉnh 59:
KV1: Gồm các xã An Hiệp, An Ninh, Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Phú Tân, Thiện Mỹ, Thuận Hòa (thuộc huyện Châu Thành), xã Long Phú, Tân Hưng, Trường Khánh, Long Đức, Long Phụng (thuộc huyện Long Phú), xã Liêu Tú, Tài Văn, Thạnh Thới An, Thạnh Thới Thuận, Viên An, Đại An 2, Trung Bình, Lịch Hội Thượng (thuộc huyện Trần Đề), xã Lạc Hòa, Vinh Hiệp, Vĩnh Tân, Vĩnh Hải (thuộc Thị xã Vĩnh Châu), xã Mỹ phước, Mỹ Thuận. Mỹ Tú, Phú Mỹ, Thuận Hưng (thuộc huyện Mỹ Tú), xã Châu Hưng, Lâm Kiết, Thạnh Tân, Tuân Tức (thuộc huyện Thạnh Trị), xã Long Bình, Mỹ Bình, Tân Long, VTnh Biên, Vĩnh Quới (thuộc huyện Ngã Năm), xã Đại Tâm, Hòa Tú 2. Tham Đôn, Thạnh Phú, Thạnh Quới (thuộc huyện Mỹ Xuyên), xã An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, Đại An 1, An Thạnh Tây (thuộc huyện Cù Lao Dung), xã An Mỹ, Kế Thành, Thới An Hội, Trinh Phú, Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, An Lạc Tây (thuộc huyện Kê Sách).
KV2 - NT: Gồm tất cả huyện: Châu Thành, Long Phú, Trần Đê, Mỹ Tú, Thạnh Trị, Ngã Nam, Mỹ Xuyên, Cù Lao Dung, Kế Sách, Thị xã Vĩnh Châu (trừ một số xã thuộc KV1 của 9 huyện và 1 Thị xã đã ghi ở trên).
KV2: Gồm: Thành phố Sóc Trăng.
TỈNH BẠC LIÊU – Mã tỉnh 60: Toàn tỉnh KV1
TỈNH CÀ MAU – Mã tỉnh 61:
KV1: Gồm các xã: Lợi An, Phong Lạc, Khánh Bình Đông, Khánh Bính Tây, Khánh Hải, Trần Hợi, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hưng, Thị trân Sông Đốc, Thị trấn Trần Văn Thời (huyện Trần Văn Thời); Khánh An, Khánh Hội, Khánh Tiên, Khánh Hòa, Khánh Lâm, Khánh Thuận, Nguyễn Phích, Thị trấn U Minh (huyện U Minh); Đất Mũi, Tân An, Tân An Tây, Tân Giang Tây, Viên An, Viên An Đông (huvện Ngọc Hiển); Biển Bạch Đông, Tân Bằng. Biển Bạch, Hồ Thị Ký, Tân Lộc, Tân Lộc Bẩc, Tân Phú, Thới Bình, Thị trấn Thới Bình (huyện Thới Bình); Nguyễn Huân, Ọuách Phẩm, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Thuận, Tân Tiến, Ngọc Chánh, Quách Phẩm Bắc, Tân Duyệt, Thanh Tùng, Trần Phán, Thị trấn Đầm Dơi (huyện Đầm Dơi); Lâm Hải, Tam Giang Đông (huyện Năm Căn); Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông, Đông Thới (huyện Cái Nước); Tân Hải, Nguyễn Việt Khái (huyện Phú Tân); Phường 1, phuờng 2, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9, phường Tân Thành, xã An Xuyên, Định Bình, Hòa Tân, Hòa Thành, Ly Văn Lâm, Tắc Vân, Tân Thành (thành phố Cà Mau).
KV2 – NT: Gồm tầt cả 8 huyện Thới Bình, u Minh. Trấn Văn Thời, Cái Nước, Đầm Dơi. Ngọc Hiển, Năm Căn, Phú Tân và thành phố Cà Mau (trừ một số xã, phường thuộc KV1 đã ghi ở trên)
KV2: Phường Tân Xuyên (thành phố Cà Mau).
TỈNH ĐIỆN BIÊN – Mã tỉnh 62: Toàn tỉnh KV1
TỈNH ĐẮK NÔNG – Mã Tỉnh 63: Toàn tỉnh KV1
TỈNH HẬU GIANG – Mã Tỉnh 64:
KV1: Gồm phường III, xã Vị Tân (thuộc thành phố Vị Thanh), xã Vị Thủy, Vị Trung, Vĩnh Trung (thuộc huyện Vị Thủy), Xã Vĩnh Viễn A, xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa (thuộc huyện Long Mỹ), xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp)
KV2 – NT: Gồm phường IV, phường V, phường VII, xã Hòa Lựu, xã Tản Tiến, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh), thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thăng, xã Vĩnh Thuận Tây, xã Vĩnh Tường, xã Vị Bình, xã Vị Thanh, xã Vị Đông (thuộc huyện Vị Thủy), thị trấn Long Mỹ, xã Long Bình, xã Long Trị, xã Long Trị A, thị trấn Trà Lồng, xã Tân Phú, xã Long Phú, xã Thuận Hưng, xã Thuận Hòa, xã Vĩnh Viễn, xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), thị trấn Cây Dương, xã Hiệp Hưng, xã Phương Bình, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Tân Long, xã Thạnh Hòa, xã Bình Thành, thị trấn Kinh Cùng, xã Phương Phú, xã Phụng Hiệp (thuộc huyện Phụng Hiệp), các huyện Châu Thành, Châu Thành A và thị xã Ngã Bảy
KV2: Gồm phường I thành phố Vị Thanh.